Bản án số 59/2023/HNGĐ-ST ngày 19/04/2023 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 59/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 59/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 59/2023/HNGĐ-ST ngày 19/04/2023 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Long Hồ (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 59/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận cho nguyên đơn chị Trần Thị H được ly hôn với bị đơn anh Lê Văn T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG HỒ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số:59/2023/HN&GĐ-ST
Ngày: 19/4/2023
Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Thành
- Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Trần Văn Kiệt
2. Ông Nguyễn Phương Thanh
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà : Bà Trần Mỹ Huyền – Cán bộ Toà án
nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: không tham gia phiên tòa.
Hôm nay, ngày 19 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long
Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 700/2022/TLST-HN&GĐ ngày 23 tháng
12 năm 2022.Về việc:”Xin ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử
số:37/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp A, xã Phú Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1978 ( vắng mặt )
Địa chỉ: ấp A, xã Phú Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn chị Trần
Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bị đơn Lê Văn T trên cơ sở quen biết và đăng ký
kết hôn vào ngày 23/9/2008, sau khi kết hôn chúng tôi chung sống hạnh phúc đến
năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bị đơn không quan
2
tâm gia đình và chúng tôi đã thật sự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay, tôi yêu
cầu được ly hôn với bị đơn Lê Văn T.
- Về con chung: có một con chung tên Lê Trần Bích T, sinh 15/11/2009, hiện
đang sống với nguyên đơn, khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bị
đơn cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.
Tại bản khai ý kiến ngày 14/02/2023 cháu Lê Trần Bích T khai: khi nguyên đơn
và bị đơn ly hôn cháu có nguyện vọng tiếp tục chung sống với mẹ và xin vắng mặt
trong suốt quá trình giải quyết vụ án,
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được tống đạt hợp lệ thông báo
về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về
việc thụ lý vụ án, cũng như không tham dự phiên hòa giải.
Tại phiên tòa hôm nay :
- Nguyên đơn vẫn bảo lưu trình bày.
- Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
[1]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản trả lời ý
kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử
vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015.
[2]. Xét việc nguyên đơn chị Trần Thị H và bị đơn Lê Văn T tiến tới hôn nhân có
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình
chung sống giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thuẫn thuẫn do bất đồng quan
điểm sống,bị đơn không quan tâm gia đình. Nguyên đơn và bị đơn đã thật sự ly thân
từ năm 2020 cho đến nay, xét mâu thuẫn giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng
không hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp
nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
[3]. Về con chung: có một con chung tên Lê Trần Bích T, sinh 15/11/2009, hiện
đang sống với nguyên đơn, khi ly hôn nguyên đơn yêu cầu được nuôi con, không yêu
cầu bị đơn cấp dưỡng.
3
Tại bản khai ý kiến ngày 14/02/2023 cháu Lê Trần Bích T khai: khi nguyên
đơn ly hôn cháu có nguyện vọng tiếp tục chung sống với mẹ và xin vắng mặt trong
suốt quá trình giải quyết vụ án. Do đó, xét yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp
nhận, nên cần giao con chung cho nguyên đơn được tiếp tục nuôi dưỡng sẽ đảm bảo
quyền lợi về mọi mặt của cháu, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất,
bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần của cháu,
đồng thời cũng phù hợp với quy định của pháp luật, nên chấp nhận, bị đơn không phải
cấp dưỡng nuôi con .
[4]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[5]. Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6]. Về án phí: Buộc nguyên đơn nộp án phí sơ thẩm theo qui định .
Vì các lẽ trên ,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a, khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-
UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn chị Trần Thị H được ly hôn
với bị đơn anh Lê Văn T.
2.Về con chung: giao cháu Lê Trần Bích T, sinh 15/11/2009, hiện đang sống
với nguyên đơn, cho nguyên đơn được tiếp tục nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp
dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bị đơn có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc giáo dục
con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
4. Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc nguyên đơn nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng), được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà
nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long,
biên lai số: 0004607 ngày 23/12/2022.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
4
chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân
sự ; thời hiệu thi hành án được qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
Án xử công khai sơ thẩm. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm
yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận : TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAVL;
- Chi cục T.H.A DS huyện;
- UBND nơi đs ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Hữu Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm