Bản án số 58/2022 ngày 29/06/2022 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 58/2022

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2022

Tên Bản án: Bản án số 58/2022 ngày 29/06/2022 của TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lục Yên (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 58/2022
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Vi Thị Tươi xin ly hôn anh Triệu Văn Thu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LỤC YÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH YÊN BÁI
Ơ
Bn án s: 58/2022/HNGĐ- ST
Ngày 28-6-2022
V/v ly hôn, tranh
chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN- TỈNH YÊN BÁI
Thành phn hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán Ch to phiên toà: Ông Hoàng Văn Anh
Các Hi thm nhân dân:
- Ông Trương Xuân Vũ
- Ông Nguyễn Ngọc Minh
Thư phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Linh- Tký Toà án nhân n huyện
Lục Yên.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyện Lục Yên tham gia phiên tòa:
Thị Thu Phương- Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 6 năm 2022 ti tr s Toà án nhân n huyện Lục n m
phiên toà xét x sơ thm ng khai v án dân s th s: 105/2022/TLST- HNGĐ
ngày 27 tháng 4 năm 2022 v vic ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét x s:
39/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 03-6-2022; Quyết định hoãn phiên tòa số
38/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15-6-2022 giữa;
Nguyên đơn: Chị Vi Thị Hồng T, sinh năm 1998- Vắng mặt đơn xin xét xử
vắng mặt
Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện L, tỉnh Y
Bị đơn: Anh Triu Văn T, sinh năm 1998- Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện L, tỉnh Y
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27-4-2022 các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị
Vi Thị Hồng T trình y: Chị T anh Triệu Văn T kết hôn với nhau ngày 30-7-
2018, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân n Mường Lai, huyn L, trên s tự
nguyện tìm hiểu. Chị T anh T chung sống hòa thuận đến năm 2020 tphát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T hay cờ bạc, rượu chè, không quan tâm chăm lo
đến gia đình, anh T hay chửi mng đánh đập vợ con. Chị T đã sống ly thân anh T từ
đầu năm 2022. Nay chị T xác định tình cảm không còn đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh T.
2
Về con chung: Chị T anh T có 01 con chung n là Triệu Gia H, sinh ngày
11-02-2017. Chị T nguyện vọng được trực tiếp nuôi cu H. Không yêu cầu anh
T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Triệu n T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều ln để tiến
hành giải quyết vụ án, nhưng anh T vng mặt không do nên Tòa án tiếp tục
gii quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tại phiên tòa hôm nay phát biểu ý
kiến: Việc tuân theo pháp luật Thẩm phán, thư đã thực hiện đúng theo quy định
của Bộ luật Tố tụng n sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần thực hiện nguyên tắc
xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên đơn đã tuân thủ đúng trình tự thủ
tục quy định của Bộ luật tố tụng n strong qtrình giải quyết vụ án đơn
xin xét xử vng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiu lần nhưng đều vắng mặt
không do, chưa thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ theo quy định tại điều 70
Bộ luật tố tụng n sự. Hội đồng xét xử tiến nh xét xử theo thủ tục vắng mặt của
nguyên đơn bị đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điu 56, 81, 82 83 luật
Hôn nhân gia đình; điều 147 Bộ luật tố tụng n sự; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 xử: Chị T được ly hôn anh T;
giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, ạnh T không phải cấp dưỡng nuôi con;
chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; ý kiến của Kiểm sát viên: Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] V thủ tục tố tụng: Tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thm quyền
gii quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng n sự.
Việc thụ và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án huyện L là đúng thẩm quyền quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật đơn xin xét xử
vắng mặt. Bđơn đã được Tòa án triệu tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên Tòa
nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 238 của Bộ
luật tố tụng n sTòa án tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt của nguyên đơn
bị đơn.
[2] V cách người tham gia tố tụng: Tòa án xác định đúng cách của
người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
[3] Về tình cảm: Chị Vi Thị Hồng T anh Triệu n T kết hôn với nhau
ngày 30-7-2018, đăng ký kết n tại y ban nhân dân Mường Lai, huyện L, tỉnh Y,
trên sở tự nguyn tìm hiểu. Đây hôn nhân hợp pháp. Chị T và anh T chung
sống hòa thuận đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T
hay cờ bạc, rượu chè, không quan m chăm lo đến gia đình, anh T hay chửi mng
đánh đập vcon. Chị T đã sống ly thân anh T từ đầu năm 2022. Chị T xác định tình
3
cảm kng n đề nghị Tòa án gii quyết cho chị được ly hôn anh T. Tại phiên tòa
chị T vắng mặt, nhưng chị vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn anh T. Về phía anh T
trong qtrình gii quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đã được Tòa án triệu tập hợp
lnhiều lần đều vắng mặt không do. Mặc anh T biết việc chị T xin ly hôn,
nhưng anh T không ý kiến . Biên bản xác minh ngày 25-5-2022 thôn 3,
M, huyện L, tỉnh Y cũng xác nhn: Qtrình chung sống chị T và anh T sống hòa
thun đến năm 2020 tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T hay cờ bạc,
rượu chè, không chăm lo cuộc sống gia đình vợ con, anh T hay chửi mng đánh đập
vợ con. Chị T anh T đã sống ly thân tđầu năm 2022. Hội đồng xét xử thấy
rằng: Mâu thuẫn giữa chị T anh T trầm trọng. đời sống chung kng thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. t yêu cầu xin ly hôn của chị T căn
cứ được chấp nhận. Áp dụng Điều 56 Lut hôn nhân gia đình xchị T được ly
hôn anh T.
[4] Vcon chung: Chị T anh T 01 con chung tên Triệu Gia H, sinh
ngày 11-02-2017. Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu H, không yêu cu anh T
cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa chị T vng mặt nhưng chị vẫn giữ nguyên yêu
cầu này. Trong qtrình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa anh T vắng mặt,
mặc dù anh biết việc chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu H, nhưng anh T không
ý kiến . Biên bản xác minh ngày 25-5-2022 thôn 3, M, huyn L, tỉnh Y
cũng xác nhận cu H, sinh ngày 11-02-2017 hiện nay đang cùng chị T. Về thu
nhập: Chị T làm ng nhân Bắc Ninh mức thu nhập từ 7.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng/tháng. Còn anh T không nghề nghip, không việc m n định
mức thu nhập chỉ từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng/tháng. Mặt khác anh T
không chăm lo đến cuộc sống gia đình vợ con. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu H
còn nhỏ, hiện nay đang sống cùng chị T nên rất cần schăm sóc của người mẹ. Để
đảm bảo ổn định m sinh sự phát triển bình thường của cháu H cần giao cho
chị T được trực tiếp nuôi dưỡng phợp với pha
́
p luâ
̣
t, phu
̀
hơ
̣
p vơ
́
i thư
̣
c tế. Áp
dụng điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình m 2014 xử: Giao cháu H cho chị
T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T kng phải cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung nợ chung: Chị T anh T tự thỏa thuận không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem t
[6] V án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của
pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sđược quyn kháng o theo quy định
tại điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
[8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân n huyn Lục n tại phiên tòa
là có căn cứ, phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57, 81, 82 83 luật n nhân gia đình;
Điều 147, đim b khoản 2 Điều 227, 238, 271, 273 Bộ luật tố tụng n s; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
4
1- V quan hệ hôn nhân x: Chị Vi Thị Hồng T được ly hôn anh Triệu Văn T.
2- V con chung xử: Giao cháu Triệu Gia H, sinh ngày 11-02-2017 cho chị Vi
Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Triệu Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly n người không trực tiếp nuôi con quyền thăm con không ai
được ngăn cản.
3- V án phí: Chị Vi Thị Hồng T phi chu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí n s sơ thm v vic ly hôn. Nhưng được tr vào s tin 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã np tm ng án phí dân s sơ thm theo biên lai
s: AA/2021/0002316 ngày 27-4-2022 ti chi cc Thi nh án n s huyện L. Chị
T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4- Quyền kháng cáo: Chị Vi Thị Hồng T, anh Triệu Văn T được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TA Tỉnh Yên i;
- VKS Lục Yên;
- CCTHA Lục Yên;
-UBND xã Mường Lai;
- Các đương sự (02);
- Lưu HS. TA
Hoàng Văn Anh
Tải về
Bản án số 58/2022 Bản án số 58/2022

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất