Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 58/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 58/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 58/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Phạm Trung Kiên đề nghị ly hôn với chị Lê Thị Tâm, đề nghị nuôi con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TAND TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––––––––
Bản số: 58/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 22/9/2017
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Văn Xây, cán bộ hưu phường Trưng Vương, thành phố Thái
Nguyên;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thu, cán bộ hưu phường Hoàng Văn Thụ, thành phố
Thái Nguyên;
Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài - Thư ký Tòa
án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên: Ông Hoàng
Mạnh Thái – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2017 tại hội trường, Toà án nhân dân thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý
số: 22/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2017/QĐSTHNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm
2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Trung K, sinh năm: 1980.
ĐKHKTT: Tổ H, phường H, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.
(có mặt tại phiên toà)
Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1982.
ĐKHKTT: Tổ H, phường H, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.
(Vắng mặt lần thứ hai không có lý do)
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, tại bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn anh Phạm
Trung K trình bày: Anh và chị T kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường T, thành phố TH, trên cơ sở hai bên đều tự nguyện, không
bị ép buộc. Sau khi kết hôn hai vợ chồng về chung sống tại gia đình bố mẹ anh tại
tổ H, phường H, thành phố TH. Vợ chồng đã có 01 con chung là Phạm Hải Y,
2
sinh ngày 17/10/2015. Theo anh thì từ khi hai vợ chồng về chung sống chị T
không có trách nhiệm với gia đình, luôn ỷ lại vào bố mẹ chồng, sống buông thả.
Sau khi sinh con chị T không quan T chăm sóc con cái. Chị T tự ý vay mượn tiền
người khác không cho ai biết, không có sự bàn bạc với anh, vay để làm gì cũng
không cho anh biết, vì vậy hai vợ chồng mâu thuẫn thường xuyên cãi vã, mắng
chửi nhau. Từ tháng 10 năm 2015 chị T bỏ nhà đi, cũng không nói cho anh và gia
đình biết hiện đang ở đâu. Đến nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn
nên anh đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn với chị T.
Tại phiên tòa hôm nay, anh xác định việc duy trì tình cảm vợ chồng không
đem lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giữ nguyên quan
điểm xin được ly hôn với chị T, để giải phóng cho nhau, mỗi người tự tạo dựng
cuộc sống riêng cho mình và yên T nuôi dạy con chung.
Khi ly hôn về con chung: anh đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Phạm Hải Y, sinh ngày 17/10/2015 và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Phía bị đơn chị Lê Thị T đã bỏ đi khỏi nơi cư trú, Tòa án đã nhiều lần triệu
tập chị T không có mặt, không có lời khai tại Tòa án. Tòa án đã thực hiện niêm
yết các văn bản tố tụng tại địa phương và tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy
triệu tập cho chị T qua mẹ đẻ chị T, chị T thỉnh thoảng có về nhà nhưng cố tình
không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Do đó Tòa án không thể tiến hành hòa giải
được nên vụ án được đưa ra xét xử công khai ngày hôm nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình quy định tại các Điều
28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
Tại phiên tòa hôm nay chị T vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị T.
Về nội dung: Anh Phạm Trung K và chị Lê Thị T kết hôn vào năm 2015,
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố TH trên cơ sở
hoàn toàn tự nguyện nên được pháp luật thừa nhận là cuộc hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống anh chị đã có một con chung là Phạm Hải Y, sinh ngày
17/10/2015.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do chị T không quan T đến
gia đình, không có trách nhiệm với con cái, không có sự bàn bạc chia sẻ cùng
chồng về những việc mình làm, giữa hai vợ chồng không có được tiếng nói
chung. Hiện tại chị T bỏ đi, cố tình giấu địa chỉ, không còn quan T đến gia đình,
3
con cái... Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh K và chị T đã trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó có
căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh K cho anh K được ly hôn với chị T là phù hợp
với thực tế và các quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Về con chung: Anh K có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung là
Phạm Hải Y, sinh ngày 17/10/2015. Hội đồng xét xử thấy, mặc dù cháu Phạm
Hải Y còn nhỏ, chưa đủ 36 tháng tuổi nhưng hiện tại chị T đã bỏ đi, không còn
quan T đến cháu nữa. Cháu Phạm Hải Y đang được ông bà nội và bố chăm sóc
tốt. Do vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh K, giao con
chung là Phạm Hải Y, sinh ngày 17/10/2015 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng đến
khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác là phù hợp với thực tế và
Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“ 1. Sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi
dân sự hoặc, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
theo quy định của luật này, bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của
mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thoả thuận được thì Toà án
quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt
của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Do anh K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không giải quyết. Nghĩa vụ này sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác khi
một trong hai bên đương sự có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K xác định không có và không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay chị T vắng mặt nên chưa làm rõ được yêu
cầu của chị T. Do vậy Tòa án không giải quyết tài sản chung, nợ chung của vợ
chồng trong vụ án này. Nếu sau này chị T trở về có yêu cầu sẽ được giải quyết
trong vụ án khác.
Về án phí: Anh K phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà
nước.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 28, Điều 35, 39, 147; khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân
sự 2015; Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật
phí và lệ phí năm 2016; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4
Tuyên xử:
1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Trung K, cho anh
Phạm Trung K được ly hôn với chị Lê Thị T.
2. Về con chung: Giao con chung là Phạm Hải Y, sinh ngày 17/10/2015
cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi
khác. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung.
* Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không giải quyết. Nghĩa vụ này sẽ được giải quyết bằng vụ kiện
dân sự khác khi một trong hai bên có yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không giải quyết trong vụ án này. Nếu
sau này chị T trở về có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
4. Về án phí: Anh K phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn
sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0004749 ngày 09/01/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Thái Nguyên. Anh K phải nộp tiếp 100.000đ (một trăm ngàn đồng) án phí ly
hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hàh án, người phải thi hành án có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
N¬i nhËn:
- VKSND TP;
- Chi cục THADS TP;
- TAND tỉnhTN;
- Đương sự;
- UBND phường HVT;
- Lưu HS, BP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Thu Hà
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm