Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cẩm Khê (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 57/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp về HNGĐ giữa Nguyên đơn chị Hoàng Thị N và bị đơn anh Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28-7-2022
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
Độc Lập - Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ -TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hán Hưởng
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Nguyn Vit Tú
2. Bà Lê Th Hng Ánh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyn Hi Phú - Thư ký Toà án nhân dân huyn
Cm Khê, tnh Phú Th.
- Đại din Vin kim t nhân dân huyn Cm Khê, tnh Phú Th tham
gia phiên tòa: Bà Nguyn Th Qunh N - Kim sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2022, ti Tr s Toà án nhân dân huyn Cm Khê,
tnh Phú Th xét x thẩm công khai v án dân s th s: 39/2021/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 v tranh chấp hôn nhân gia đình theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s 52/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4
năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Đỗ Th N, sinh năm 1986 (Có mt)
Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyn C, tnh Phú Th.
B đơn: Anh Hà Mnh T, sinh năm 1983 (Có mt)
Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyn C, tnh Phú Th.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin đề ngày 11/10/2021, ti bn t khai và các li khai tiếp
theo trong quá trình gii quyết v án ch Đ Th N trình bày:
- V quan h hôn nhân: Ch và anh Hà Mnh T kết hôn t nguyện, đăng ký
kết hôn ti y ban nhân dân Đ, huyn C, tnh Phú Th ngày 08/3/2006. Sau
khi kết hôn, v chng v chung sống cùng gia đình b m anh T tại xã Đ (nay là
M), mt thi gian tv chng ra riêng để phát trin kinh tế gia đình. Qúa
2
trình chung sng v chng hòa thun hnh phúc khoảng vài năm đầu tiên sau đó
phát sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu thun do v chng bất đồng quan điểm
sng. Nhưng nguyên nhân chính do anh T thường xuyên uống rượu, do lm
dụng rượu n b nghin. Vì vy, năm 2012 địa phương xã Đồng Cam phi lp
h đi cai nghiện u, đến năm 2014 thì anh T v nhà, nhưng anh T li cho
rng b m đẻ anh đề ngh nên anh phải đi cai nghin, t đó gia anh T b
m đẻ anh mâu thun ngày càng trm trọng hơn. C mi ln anh uống rượu say
anh li gây mâu thun vi ch b m đẻ anh, làm cho ch các con phi
sng trong lo s t m 2020 đến nay; nhiu ln khu Hành chính Công an
Minh Tân phải đến để can thip. Nay ch xác định v chng đã mâu thun rt
trm trọng, đi sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
đưc nên ch xin ly hôn anh T để ổn định cuc sng.
Ti bn t khai ngày 29/10/202; các li khai tiếp theo trong quá trình hòa
gii cũng như tại phiên tòa, b đơn là anh Hà Mnh T trình bày:
- V quan h n nhân: Thi gian kết hôn, quá trình chung sng, nguyên
nhân mâu thun v chồng như chị N trình bày đúng. Nay anh T c đnh tình
cm v chng không còn nên ch N xin ly hôn anh, anh nht trí ly n.
- V con chung: Ch N và anh T cùng xác đnh v chng có 02 con chung
Phương A, sinh ngày 17/02/2007 Hà Phương N, sinh ngày 25/11/2008.
Ly hôn, ch N xin được trc tiếp nuôi dưỡng c 02 con chung không yêu cu
anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T đề ngh đưc trc tiếp nuôi dưỡng cháu Phương A, ch N trc
tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Phương N và không đ ngh gii quyết vic cấp dưỡng
nuôi con chung.
- V tài sn chung: Ti phiên tòa, ch N anh T cùng thng nht đề
ngh Tòa án ghi nhn s tha thun v vic chia tài sản như sau:
Anh T trc tiếp s dng 01 xe Hon da dream BKS 19Y2-3948 tr
giá 12.000.000đồng; 01 t lnh sannyo 150 lít tr giá 2.000.000đồng; 01 máy
bơm nước ng sut 110W tr giá 1.000.000đồng. 01 máy bừa đất tr giá
2.000.000đồng. Tng tr giá 17.000.000đ (Mười by triệu đồng).
Ch N trc tiếp s dng các tài sản chung như sau: 01 xe máy Yamaha
sirius BKS 19G1 - 370.91 tr giá 15.000.000đồng; 02 máy bơm nước công sut
750W tr giá 600.000đồng. Tng tr giá 15.600.000đ (Mưi lăm triệu sáu trăm
nghìn đồng).
3
Các tài sản đã định giá khác tanh ch t tha thuận, không đề ngh Tòa
án gii quyết anh T không phi thanh toán chênh lch cho ch N ch N
không yêu cu.
Ch N anh T cùng trình bày như sau: Anh ch cùng xác định tài sn
chung là s tin 190.000.000đ (Một trăm chín ơi triệu đng), hin nay ch N
đang qun . Ti phiên tòa, ch N anh T tha thun: Ch N nghĩa vụ
thanh toán li cho anh T s tin chênh lch 95.000.000đồng; thi đim thanh
toán ngày 12/7/2022 và đề ngh Tòa án ghi nhn s tha thun này ca anh ch.
- V quyền, nghĩa v chung v tài sn công sc: Ch N anh T trình
bày không đề ngh Tòa án gii quyết.
Tại phiên tòa, Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Cm Khê phát
biểu quan điểm:
- V vic tuân theo pháp lut: Quá trình Tòa án th lý, gii quyết v án
ca Thẩm phán, thư Tòa án của Hội đồng xét x, vic chp hành pháp
lut của người tham gia t tng k t khi th v án cho đến ti phiên a đã
tiến hành đúng thủ tc t tụng và quy định ca Pháp lut.
- V ni dung v án:
Đề ngh XX áp dụng Khon 1 Điu 55; 58; 59; 81, 82, 83 ca Lut Hôn
nhân gia đình; khoản 2, khon 4 Điu 147 B lut t tng n sự; Điểm a, b
khon 5 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc
hội ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun s
dng án pl phí Toà án Điều 26 ca Lut thi nh án n s.
1. V quan h hôn nhân: Công nhn thun tình ly n gia ch Đỗ Th N
anh Hà Mnh T.
2. V con chung: Giao cho ch Đỗ Th N trc tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung Hà Phương A, sinh ngày 17/02/2007 Phương N, sinh ngày
25/11/2008; anh Mnh T không phi cấp dưỡng nuôi con chung ch N
không yêu cu. Anh Mnh T quyn thăm nom, chăm sóc, giáo dc con
chung không ai được cn tr.
3. V tài sn chung:
Ghi nhn s tha thun ca ch N anh T v vic phân chia tài sn
chung như sau:
Anh T trc tiếp s dng các tài sản như sau: 01 xe Hon da dream
BKS 19Y2-3948 tr giá 12.000.000đồng; 01 t lnh sannyo 150 lít tr giá
2.000.000đồng; 01 máy bơm nước công sut 110W tr giá 1.000.000đồng. 01
4
máy bừa đất tr giá 2.000.000đồng. Tng tr giá 17.000.000đ (Mười by triu
đồng).
Ch N trc tiếp s dng các tài sản chung như sau: 01 xe máy Yamaha
sirius BKS 19G1 - 370.91 tr giá 15.000.000đồng; 02 máy bơm nước công sut
750W tr giá 600.000đồng. Tng tr giá 15.600.000đ (Mười lăm triệu sáu trăm
nghìn đồng).
Ch N anh T tài sn chung s tiền 190.000.000đ (Một trăm chín
mươi triệu đồng), hin nay ch N đang qun lý. Ch N đưc trc tiếp s dng s
tiền 95.000.000đồng ch N phi thanh toán cho anh T s tin chênh lch
95.000.000đ (Chín ơi lăm triệu đồng), thời điểm thanh toán ngày 12/7/2022.
Như vậy, tng cng ch N đưc trc tiếp s dng tài sn tr giá
110.600.000đồng. Anh T đưc trc tiếp s dng tài sn tr giá 112.000.000đồng;
nhưng anh T không phi toán chênh lch v giá tr tài sn cho ch N ch N
không yêu cu.
V nghĩa v tài sn: Ch N anh T đều không đ ngh gii quyết nên đề
ngh Hội đồng xét x không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án, đã được
thm tra tại phiên toà; n cứ vào kết qu hi tại phiên tòa trên s xem t,
đánh giá đầy đủ và toàn din chng c, Hội đồng xét x nhận định:
[1]. V ni dung v án.
1.1. Xét yêu cu khi kin ca ch Đỗ Th N xin được ly hôn anh Hà Mnh
T thy rng: Ch Đỗ Th N anh Hà Mnh T kết n trên cơ sở t nguyn,
đăng kết hôn ti y ban nhânn xã M, huyn C, tnh Phú Th ngày 08/3/2006
là n nn hp pháp.
Căn cứ kết quả xác minh tại địa phương M thể hiện: Trong quá trình
chung sống, vợ chồng chị N anh T đã nhiều lần xảy ra mâu thuẫn; nguyên
nhân chính do anh T thường xuyên uống rượu, không làm chủ được bản thân
nên thường xảy ra mâu thuẫn với chị N bố mẹ đẻ của anh T. Năm 2012, do
anh T nghiện rượu, nên Ủy ban nhân dân Đ (nay M) phải đề nghị đưa
o sở bắt buộc cai nghiện bắt buộc. m 2014, anh T về địa phương nhưng
vẫn uống ợu nhiều lần gây mâu thuẫn với chị N bố mđanh T, nhiều
lần Công an khu Trưởng khu hành chính phải can thiệp. Nay mâu thuẫn
không được giải quyết mà ngày càng trầm trọng hơn.
5
Như vậy, có đủ căn cứ để xác định, mâu thuẫn vợ chng gia chị N và anh T
đã trầm trọng, đi sống chung không thkéo i, mc đích n nhân không đạt
được. Anh T cũng có quan đim nht trí ly hôn với ch N. Do đó, cn ng nhn
thun nh ly hôn của anh ch để anh chị smn định cuộc sống rng.
2. V con chung:
Xét đề nghị của chị N xin được nuôi chai con chung, còn anh T xin được
trực tiếp nuôi cháu Hà Phương A, chị N trực tiếp nuôi cháu Phương N thấy
rằng: Chị N anh T 02 con chung Phương A, sinh ngày 17/02/2007
và Hà Phương N, sinh ngày 25/11/2008.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành lấy ý kiến của các cháu
Phương A Phương N ngày 18/11/2021, sự tham gia của cả chị N
anh T thì cả cháu A, cháu N đều có nguyện vọng xin ở với chị N.
Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ đã xác định: Anh T thường xuyên
uống rượu, do lạm dụng trong việc sử dụng rượu nên năm 2012, anh T phải đi
cai nghiện rượu bắt buộc, đến năm 2014 anh T về địa phương, nhưng anh T vẫn
uống rượu, rồi gây mâu thuẫn với chị N và đặc biệt mâu thuẫn với bố mẹ đẻ của
anh T ông Ngọc L Thị M, đã nhiều lần Trưởng khu Đồng Minh
và Công an khu phải can thiệp; trong khi đó, anh T không có chỗ ở ổn định, hiện
nay bmẹ không cho cùng, anh T phải ngoài khu trại chăn nuôi, còn hiện
nay chị N cùng hai con chung của anh chị đang ng nhà bố mẹ anh T, được
bố mẹ anh T tạo điều kiện để cho chị N và hai con chung của anh chị ở cùng.
Như vậy, xét thấy nếu giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng sẽ
ảnh hưởng không tốt đến đời sống tâm và sự phát triển toàn diện của các
cháu. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của hai con chung, cần giao cả 02 con chung
cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng phợp với tình hình thực tế cũng như đảm
bảo nhất quyền lợi của hai con chung của anh chị.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không đề nghị xem xét nên Tòa án không
giải quyết.
2.3. V tài sn chung: Quá trình gii quyết v án, ch N anh T chưa
thng nhất được vic gii quyết tài sn chung. Ti phiên tòa, anh ch mi thng
nhất được vic phân chia toàn b tài sản chung đ ngh Tòa án ng nhn s
tha thun như sau:
Anh T trc tiếp s dng các tài sản như sau: 01 xe Hon da dream
BKS 19Y2-3948 tr giá 12.000.000đồng; 01 t lnh sannyo 150 lít tr giá
2.000.000đồng; 01 máy bơm nước công sut 110W tr giá 1.000.000đồng; 01
6
máy bừa đất tr giá 2.000.000đồng. Tng tr giá 17.000.000đ (Mười by triu
đồng).
Ch N trc tiếp s dng các tài sản chung như sau: 01 xe máy Yamaha
sirius BKS 19G1 - 370.91 tr giá 15.000.000đồng; 02 máy bơm nước công sut
750W tr giá 600.000đồng. Tng tr giá 15.600.000đ (Mười lăm triệu sáu trăm
nghìn đồng).
Ch N và anh T có tài sn chung là s tin 190.000.000đồng, hin nay ch
N đang quản . Ch N anh T tha thun: Ch N đưc trc tiếp s dng s
tiền 95.000.000đồng ch N nghĩa vụ thanh toán cho anh T s tin chênh
lch 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đng). Thời điểm thanh toán ngày
12/7/2022. Như vậy, ch N đưc s dng tng giá tr tài sn 110.600.000đ
(Một trăm mười triu sáu trăm nghìn đồng). Anh T đưc s dng tng giá tr tài
sn là 112.000.000 đ (Một trăm mười hai triệu đồng). Anh T không phi thanh
toán chênh lch cho ch N vì ch N không yêu cu.
Nghĩa vụ chung v tài sn công sc: Ch N anh T đều không đ ngh
gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[3]. V án phí: Ch N và anh T phi chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
và án phí chia tài sn chung theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 55; 59; 81, 82, 83 ca Luật Hôn nhân gia đình;
khon 2, khon 4 Điu 147 B lut t tng dân s; Điểm a, b khon 5 Điu 27
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thưng v Quc hi ngày
30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí
l phí Tán Điu 26 ca Lut thi hành án n s.
X:
1. V quan h hôn nhân: Công nhn thun tình ly hôn gia ch Đ Th N
anh Hà Mnh T.
2. V con chung: Giao cho ch Đỗ Th N trc tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung Phương A, sinh ngày 17/02/2007 Phương N, sinh ngày
25/11/2008; anh Mnh T không phi cấp dưỡng nuôi con chung ch N
không yêu cu; nhưng anh Mnh T quyn thăm nom, chăm sóc, giáo dc
con chung không ai được cn tr.
7
3. V i sn chung:
Ghi nhn s tha tha thun ca ch N và anh T ti phiên tòa v vic phân
chia tài sản chung như sau:
3.1. Ch N đưc trc tiếp s dng các tài sn chung ca v chng đề ngh
gii quyết như sau: 01 xe máy Yamaha sirius BKS 19G1 - 370.91 tr giá
15.000.000đồng; 02 máy bơm c ng sut 750W tr giá 600.000đồng s
tin 95.000.000đồng ch N đang quản lý. Tng cng là 110.600.000đ (Một trăm
i triệu sáu trăm nghìn đồng).
3.2. Anh T đưc trc tiếp s dng các tài sn chung ca v chng đề ngh
gii quyết như sau: 01 xe mô tô Hon da dream BKS 19Y2-3948 tr giá
12.000.000đồng; 01 t lnh sannyo 150 lít tr giá 2.000.000đồng; 01 máy bơm
c công sut 110W tr giá 1.000.000đồng; 01 máy bừa đt tr giá
2.000.000đồng.
Ch N nghĩa v thanh toán cho anh T s tin 95.000.000đ (Chín mươi
lăm triệu đồng) (t s tiền 190.000.000đồng ch N đang quản lý). Thời điểm
thanh toán ngày 12/7/2022.
Tng cng, anh T đưc trc tiếp s dng giá tr tài sn 112.000.000đ
(Một trăm mười hai triệu đồng).
Anh T không phi thanh toán chênh lch giá tr tài sn cho ch N ch N
không yêu cu.
4. V quyền, nghĩa vụ chung v tài sn công sc: Ch N anh T
không đề ngh gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
Trường hp Quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án Dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7, 7a 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại điều
30 Lut thi hành án Dân s.
5. V án phí: Ch N phi chịu 75.000đồng án phí ly hôn thm
5.530.000đồng án phí chia tài sn chung, tng cng 5.605.000đng, tr cho
ch N s tin tm ứng án p300.000đồng ch N đã nộp ti biên lai thu tin tm
ng án phí s 0007703, ngày 29/10/2021, ti Chi cc thi hành án dân s huyn
Cm Khê, tnh Phú Th. Ch N còn phi np 5.305.000đ (Năm triệu ba trăm linh
năm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
8
Anh T phi chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm 5.600.000đồng án
phí chia tài sn chung. Tng cng 5.675.000đ (Năm triệu sáu trăm bẩy mươi
lăm nghìn đồng) án phí Dân s sơ thẩm.
Ch N anh T mt ti phiên tòa quyn kháng cáo trong hn 15
ngày k t ngày tuyên án để yêu cu Toà án nhân dân tnh Phú Th xét x phúc
thm.
Nơi nhận:
- VKSND huyn Cm Khê;
- VKSND tnh Phú Th;
- Chi cc THA DS huyn Cm Khê;
- UBND xã M;
- Các đương sự (2b);
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Hán Hưởng
9
Tải về
Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất