Bản án số 57/2020/HNGĐ-ST ngày 22/12/2020 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2020/HNGĐ-ST ngày 22/12/2020 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Bình (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 57/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chồng yêu cầu ly hôn và yêu cầu nuôi 02 con, không yêu cầu vợ cấp dưỡng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 57/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22 12 2020
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia
đình ly hôn, nuôi con
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Kim Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Hồng;
2. Ông Phạm Văn Liệt.
- Thư phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong Thư Tòa án nhân dân
huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 22 tháng 12 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình,
tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 346/2020/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn,
nuôi contheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2020/QĐXXST -HNGĐ
ngày 30 tháng 11 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số: 34/2020/QĐST-
HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Văn A, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 000, ấp 1, xã AP, huyện 2, tỉnh Đồng Tháp (Có mặt).
- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số 000, ấp 1, xã AP, huyện 2, tỉnh Đồng Tháp (Vắng mặt lần thứ hai
không rõ lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 12/10/2020, Biên bản hòa giải ngày 20/11/2020,
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Võ Văn A trình bày:
Anh Văn A Chị Phạm Thị N được hai bên gia đình tổ chức đám cưới
vào năm 2007. Sau đó đăng ký kết hôn tại UBND AP, huyện 2, tỉnh Đồng Tháp
ngày 03/8/2010. Trước khi kết hôn anh chị do quen biết, tìm hiểu nhau. Việc anh
2
chị kết hôn là tự nguyện, không bị ai cưỡng ép hay lừa dối kết hôn.
Trong thời gian anh Văn A và Chị Phạm Thị N chung sống với nhau thì
phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, tính tình không hợp nhau, không hòa
hợp trong cuộc sống, vợ chồng hay cãi vã. Vợ chồng cố gắng tạo lập gia đình hạnh
phúc nhưng không được. Hiện nay, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Anh
chị đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2017 cho đến nay. Từ khi ly thân đến nay anh
A, chị N không hàn gắn tình cảm để cùng sống chung với nhau được. Nay anh A
yêu cầu được ly hôn với chị N tình cảm không còn, không khả năng đoàn tụ
chung sống cùng nhau.
+ Về con chung: Anh Văn A Chị Phạm Thị N hai con chung
Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 Thị Như N2, sinh ngày 25/8/2012. Hiện nay
cả hai cháu đang sống với anh Văn A. Anh Võ Văn A hiện đi theo máy cắt lúa
buôn bán tạp hóa tại nhà, thời gian rãnh thái ớt, thu nhập hàng tháng khoảng
5.000.000 đồng. Đồng thời anh n A nuôi hai cháu từ nhỏ đến lớn, cho đi
học đầy đủ. Cháu N1 học lớp 6, trường trung học sở AP, còn cháu N1 học lớp
3, trường tiểu học AP 1. Nay Anh Văn A yêu cầu được nuôi dưỡng cháu
Thị N1, Thị Như N2 đến khi thành niên. Anh Văn A không yêu cầu chị N
thực hiện nghĩa vụ cấp cấp dưỡng cho con.
+ Về tài sản chung nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Tại bản khai ngày 02/11/2020 và Biên bản hòa giải ngày 20/11/2020, trong
quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Chị Phạm Thị N trình bày.
Chị Phạm Thị N thống nhất theo trình bày của anh Văn A về quá trình
chung sống kết hôn. Trước khi kết hôn anh chị do quen biết. Việc anh chị kết
hôn là tự nguyện, không bị ai cưỡng ép hay lừa dối kết hôn. Trong thời gian chị N,
anh A chung sống với nhau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, tính
tình không hợp nhau, không hòa hợp trong cuộc sống, vợ chồng hay cãi vã. Vợ
chồng cố gắng tạo lập gia đình hạnh phúc nhưng không được. Hiện nay, vợ chồng
không còn tình cảm với nhau. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay.
Nay Chị Phạm Thị N đồng ý ly hôn với anh Võ Văn A.
+ Về con chung: Chị N với anh A chung sống với nhau hai con chung
Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 Thị Như N2, sinh ngày 25/8/2012. Từ khi
ly thân đến nay hai cháu sống chung với anh A. Hiện Chị Phạm Thị N đang sống
tại nhà trọ thuê tại tỉnh ĐN và đang làm bảo vệ công ty ở ĐN, thu nhập hàng tháng
khoảng 10.000.000 đồng. do Chị Phạm Thị N yêu cầu nuôi cháu N2 do chị
N có khả năng nuôi con và khi cháu N2 bệnh thì anh A không nuôi cháu.
Chị Phạm Thị N thống nhất giao cháu Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 cho
anh Võ Văn A tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Chị Phạm Thị N không cấp
dưỡng cho con. Chị Phạm Thị N yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Thị Như N2,
sinh ngày 25/8/2012 đến khi thành niên. Chị Phạm Thị N không yêu cầu cấp
ỡng cho con.
3
+ Về tài sản chung nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
i liệu, chứng ctrong hồ ván gồm:
- Đơn khởi kiện 12/10/2020 của anh Võ Văn A.
- Trích lục kết hôn giữa anh Võ Văn AChị Phạm Thị N.
- Giấy khai sinh của Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 Thị Như N2,
sinh ngày 25/8/2012.
- Giấy chứng minh nhân dân và sổ h khẩu của anh Võ Văn A.
- Đơn xin xác nhận nơi cư trú ca người bị kiện.
- Bản khai của Chị Phạm Thị N.
- Bản khai của cháu Võ Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 và Võ Thị Như N2, sinh
ngày 25/8/2012;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Theo yêu cầu khởi kiện của anh Văn A c i liệu, chứng cứ trong
hồ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp tranh chấp về hôn nhân và
gia đình ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Chị Phạm Thị N trú tại ấp 1, AP, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng
Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình,
tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Ngày 30 tháng 11 năm 2020 Tóa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xsố
60/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020; vụ án được xét xử vào lúc
8 giờ 00 ngày 10 tháng 12 năm 2020, bị đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do,
Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa số: 34/2020/QĐST HNGĐ, ngày 10 tháng
12 năm 2020, phiên tòa được xét xử vào c 8 giờ 30 phút ngày 22/12/2020, bị
đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị N
phù hợp.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Anh Văn A Chị Phạm Thị N được hai bên gia đình
tổ chức đám cưới o năm 2007. Sau đó đăng kết n tại Ủy ban nhân dân
AP, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 03/8/2010. Việc anh chị kết hôn
tự nguyện, không bị ai cưỡng ép hay lừa dối kết hôn. Việc kết hôn giữa anh
n AChị Phạm Thị N là đúng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
4
t thấy, vợ chồng phải nghĩa vụ thươngu,n trọng, quan tâm, cm sóc,
giúp đỡ nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Võ n A ChPhạm ThN
c định: Trong thời gian anh chị chung sống với nhau thì phát sinh nhiều mâu
thuẫn, bất đồng ý kiến, tính tình không hợp nhau, không hòa hợp trong cuộc sống,
vợ chồng hay cãi vã. Vợ chồng cố gắng tạo lập gia đình hạnh phúc nhưng không
được. Hiện nay, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Anh chị đã sống ly thân
từ năm 2017 cho đến nay. Nay anh Văn A u cầu ly hôn với ChPhạm Thị N
chị N thống nhất ly hôn. Nên công nhận sự thỏa thuận ly hôn gia anh A và chị N
phợp theo Điều 55 Luật n nhân Gia đình.
[2.2] Về con chung: Xét thấy, từ lúc anh n A Chị Phạm Thị N ly thân
cho đến nay, cả cháu Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 Thị Như N2, sinh
ngày 25/8/2012 sống với anh A. Anh Văn A hiện đi theo máy cắt lúa buôn
bán tạp hóa tại nhà, thời gian rãnh thì hái ớt, thu nhập hàng tháng khoảng
5.000.000 đồng. Đồng thời anh Văn A nuôi hai cháu từ nhỏ đến lớn, cho đi
học đầy đủ. Để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về thể chất, ttuệ và tinh
thần cho hai cháu, xét điều kiện kinh tế, khả năng chăm sóc nuôi dưỡng của các
bên đương sự nguyện vọng của cháu N1, cháu N2 đều nguyện vọng chung
sống với anh A. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu được tiếp tục nuôi con của anh A. Giao
cháu Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 Võ Thị Như N2, sinh ngày 25/8/2012
cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên; Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con: anh A không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết. Chị N quyền thăm nom con không ai được cản trở, anh A trực tiếp
nuôi con cùng các thành viên gia đình không cản trở chN người không trực
tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con phù
hợp với khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
[2.3] Về i sản chung nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh A
chN c định không i sản chung nợ chung, nên Hội đồng xét xkhông
xem xét, giải quyết.
[3] Ván phí: Anh Văn A phải chịu án phí vhôn nhân gia đình
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271 khoản 1
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều
82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh n A với Chị
5
Phạm Thị N.
- Về con chung: Giao cháu Thị N1, sinh ngày 19/4/2009 Thị Như
N2, sinh ngày 25/8/2012 cho anh n A được quyền nuôi ỡng đến khi thành
niên. Chị Phạm ThN không phải cấp dưỡng cho con do anh Võ n A không u
cầu.
Chị Phạm Thị N quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.
Anh Văn A cùng các thành viên gia đình không cản trở Chị Phạm Thị N
trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung nợ chung: Không , Hội đồng xét xkhông xem xét,
giải quyết.
- Về án phí:
Anh Văn A phải chịu án phí dân sự thẩm về hôn nhân gia đình
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
dân sự thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BI/2019/0006817 ngày 02/11/2020 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Anh Văn A đã nộp đủ
án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản bản.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Bình;
- Chi cục THADS huyện Thanh Bình;
- UBNDAP;
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ĐÃ KÝ)
Nguyễn Thị Kim Trinh
Tải về
Bản án số 57/2020/HNGĐ-ST Bản án số 57/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất