Bản án số 56/2025/DS-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 56/2025/DS-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 56/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Công M - Trần Thị M1 và Vũ Văn N "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng góp vốn"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 0 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 56/2025/DS-ST
Ngày: 17-9-2025
V/v “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc
và Hợp đồng góp vốn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 0, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- C: Ông Lê Bá Khuyến.
c H: 1. Đoàn Thị Mến.
2. Ông Đào Danh Tuất.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Văn Hiếu – T ky
́
Tòa án nhân dân
Khu vực 0, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đa
̣
i diê
̣
n V
̣
n kiê
̉
m sa
́
t nhân dân Khu vực 0, thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên to
̀
a: Ông Lê Văn Thiên – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, tại tru
̣
̉
Tòa án nhân dân Khu vực 14, thành
phố Hồ Chí Minh (Cơ sở 2) xét xử thâ
̉
m công khai vụ án thụ số
321/2024/TLST-DS, ngày 08 tháng 10 năm 2024 về viê
̣
c  
.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐXXST-DS, ngày
22/7/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2025/QĐST-DS, ngày 20/8/2025,
giữa ca
́
c đương sư
̣
:
 Ông Công M, sinh năm 1977; căn cước công dân số
0240….1454, cấp ngày 31/12/2021 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn B, H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (nay thôn B1, B,
tỉnh Bắc Ninh).
 Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1996 (Vắng
mặt).
Địa chỉ: 88/55/21 NVQ, phường P, quận 0, thành phố Hồ Chí Minh (nay
là 88/55/21 NVQ, phường P, thành phố Hồ Chí Minh).
000 
ngày 15/7/2024).
2. : Trần Thị M1, sinh năm 1981; giấy chứng minh nhân dân
số 372….666, cấp ngày 05/03/2019 ông Văn N, sinh năm 1981; giấy
chứng minh nhân dân số 121….896, cấp ngày 31/01/2019 (Vắng mặt).
2
Địa chỉ: ng trú tại tổ 0, khu phố 0, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên
Giang (nay là tổ 0, khu phố 0 D, Đặc khu P, tỉnh An Giang).
3. 
Khổng Thị L, sinh năm 1982; căn cước công dân số 0241…..1648, cấp
ngày 31/12/2021 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (nay là thôn B1, xã B, tỉnh
Bắc Ninh).
̣
I DUNG VU
̣
A
́
N:



 

trình bày:
Ông Lê ng M vchồng Trần Thị M1, ông Văn N người
cùng quê (đồng hương) quen biết nhau vậy ông M biết được vợ chồng bà
M1 ông N mở n phòng giao dịch bất động sản (tên Văn phòng MP
Land) tại đường HV, khu phố L, thị trấn P, huyện X, tỉnh Rịa-ng Tàu (cũ)
n khi được vợ chồng M1, ông N giới thiệu, mời gọi đầu tư bất động sản
(mua bán đất) hoặc cùng hợp c chung vốn đầu tư bất động sản thì ông M đã
đồng ý
. Sau đó, ông M M1, ông N đã kết các hợp đồng đặt cọc tiền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất các văn bản thoả thuận về việc góp vốn
chung mua đất bao gồm:
(1)
Ngày 24/2/2022, M1 với ông Công M Hợp
đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất
đối với thửa đất số 61 266, tờ bản đồ số 29, diện tích 350m
2
toạ lạc tại ấp H,
xã P, huyện X,
tỉnh Rịa-Vũng Tàu (cũ)
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số phát hành BY 31…36, vào sổ số 009….863 cấp ngày 8/12/2014 với giá
chuyển nhượng 9.500.000.000 đồng (chín tỷ năm trăm triệu đồng). Ông M đã
thanh toán cho M1 số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) theo 2 lần
chuyển tiền cụ thể, ngày 24/2/2022, bà M1 nhận của ông M số tiền là 50.000.000
đồng (năm mươi triệu đồng) ngày 25/2/2022, M1 nhận của ông M số tiền
là 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng);
(2)
Ngày 02/3/2022, bà M1
tiếp với ông M Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất) để chuyển nhượng thửa đất số 530, tờ bản đồ số 29, diện
ch 358,5m
2
toạ lạc tại xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ) với giá chuyển
nhượng 7.320.000.000 đồng (bảy tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng). M1 đã
nhận số tiền ông M đặt cọc 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng);
(3)
Ngày
4/4/2022, bà M1 tiếp với ông M Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất (nhà) đối với thửa đất số 448, tờ bản đồ
số 158, diện tích 2105m
2
tại H, huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu (cũ) với giá
chuyển nhượng 5.000.000.000 đồng (năm tđồng). Ông M đã chuyển cho
M1 số tiền đặt cọc 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng);
(4)
Ngày 18/4/2022, bà
M1 tiếp với ông M Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất đối với
thửa đất số 105 107, tờ bản đồ số 03, diện tích 15.948m
2
tại xã B, huyện X,
3
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ) với giá chuyển nhượng là 8.600.000.000 đồng (tám t
sáu trăm triệu đồng). Trong đó, ông M góp chung số tiền là 1.070.000.000 đồng
(một tỷ không trăm bảy mươi triệu đồng) M1 đã nhận tiền;
(5)
Ngày
20/4/2022, bà M1 ký tiếp với ông M Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua
đất đối với thửa đất số 122, tờ bản đồ số 12, diện tích 2457m
2
tại B, huyện X,
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ) với giá chuyển nhượng là 19.000.000.000 đồng
(mười chín tỷ đồng). Trong đó, ông M góp chung số tiền 1.000.000.000 đồng
(một tỷ đồng) và bà M đã nhận tiền.
Như vậy, M1 ông N đã nhận của ông M tổng stiền 4.870.000.000
(bốn tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng) nhưng đến nay không thực hiện việc
chuyển nhượng, không công chứng sang tên cho ông M cũng như không tiếp tục
thực hiện các văn bản đã thoả thuận làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp
pháp của ông M n tại đơn khởi kiện ngày 14/8/2024, ông M yêu cầu Toà án
giải quyết:
- Buộc M1 ông N tiếp tục thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất
thuộc thửa đất số 61 và 266, tờ bản đồ số 29, diện tích 350m
2
toạ lạc tại ấp H, xã
P, huyện X,
tỉnh Rịa-ng Tàu (cũ)
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số phát hành BY 31…36, vào sổ số 009…..863 cấp ngày 8/12/2014 theo Hợp
đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất,
ngày 24/2/2022.
- Buộc M1 ông N tiếp tục thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất
thuộc thửa đất số 530, tờ bản đồ số 29, diện tích 358,5m
2
toạ lạc tại P, huyện
X, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ)
theo Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022.
- Buộc bà M1 ông N tiếp tục thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất
thuộc thửa đất số 448, tờ bản đồ số 158, diện tích 2105m
2
tại xã H, huyện X, tỉnh
Rịa-Vũng Tàu (cũ) theo Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày 4/4/2022.
- Buộc bà M1 ông N tiếp tục thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất
thuộc thửa đất số 105 và 107, tờ bản đồ số 03, diện tích 15.948m
2
tại xã B, huyện
X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu (cũ) theo Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua
đất, ngày 18/4/2022.
- Buộc bà M1 ông N tiếp tục thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất
thuộc thửa đất số 122, tờ bản đồ số 12, diện tích 2457m
2
tại B, huyện X, tỉnh
Rịa-Vũng Tàu (cũ) theo Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất,
ngày 20/4/2022.
- Trường hợp Trần Thị M1 ông Văn N không thực hiện việc
chuyển nhượng nêu trên thì buộc M1 ông N phải trả lại cho ông Công
M tổng số tiền 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng)
theo c Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đấttài sản gắn
liền với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử
dụng đất tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền
4
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày
4/4/2022; Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022; Văn
bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
Tuy nhiên, sau khi Toà án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu
của người đại diện cho nguyên đơn thì người đại diện cho nguyên đơn đã biết
được thông tin về các thửa đất M1 ông N kết hợp đồng đặt cọc
chuyển nhượng, góp vốn mua chung đất với ông M thì không tài sản nào nêu
trên (từ
(1)
đến
(5)
) tại các thời điểm Trần Thị M1 ông Văn N (hoặc một
nh M1) kết với ông M đứng tên Trần Thị M1 ông Văn N (là
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất) hoặc
Trần Thị M1 ông Văn N được người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất (t
(1)
đến
(5)
) ủy quyền (được quyền lập và ký hợp đồng
chuyển nhượng, tặng cho, nhận đặt cọc, góp vốn, cho thuê, thế chấp…). vậy,
tại biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hoà giải ngày 22/4/2025, người đại diện cho nguyên đơn yêu cầu Toà án giải
quyết:
Buộc Trần Thị M1 và ông Văn N phải trả lại cho ông Công M
tổng số tiền 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng) theo
các Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày 4/4/2022; Văn
bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022; Văn bản thỏa thuận
V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
Đến ngày 22/5/2025, Toà án lập biên bản về việc không tiến hành hoà giải
được thì người đại diện cho nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết:
- Buộc Trần Thị M1 ông Văn N phải trả lại cho ông Công M
tổng số tiền 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng) theo
các Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày 4/4/2022; Văn
bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022; Văn bản thỏa thuận
V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
- Buộc bà Trần Thị M1 và ông Vũ Văn N phải trả i cho ông ng M
trên số tiền 4.870.000.000 đồng với mức lãi suất 10%/năm (tương đương
0,83%/tháng), tạm tính k từ ngày 01/5/2022 đến ngày 01/5/2025 03 năm
(bằng 36 tháng), cụ thể: 36 tháng x 0,83% x 4.870.000.000 đồng =
1.455.156.000 đồng. Tổng cộng M1 ông N phải trả cho ông M
4.870.000.000 đồng (gốc) + 1.455.156.000 đồng (lãi) = 6.325.156.000 đồng.
Đến ngày 20/8/2025, người đại diện cho nguyên đơn nộp cho Toà án văn
bản ý kiến, theo đó người đại diện cho nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết:
5
- Tuyên vô hiệu Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và
i sản gắn liền với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc
tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày
4/4/2022; Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022; Văn
bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
- Buộc Trần Thị M1 ông Văn N phải trả lại cho ông Công M
tổng số tiền 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng) theo
các Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyn nhượng quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày 4/4/2022; Văn
bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022; Văn bản thỏa thuận
V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
- Buộc Trần Thị M1 ông Văn N phải trả lãi cho ông Công M
trên số tiền 4.870.000.000 đồng với mức lãi suất 10%/năm (tương đương
0,83%/tháng), tạm tính kể từ ngày 21/4/2022 đến ngày 20/8/2025 là 40 tháng, cụ
thể: 40 tháng x 0,83% x 4.870.000.000 đồng = 1.616.840.000 đồng. Tổng cộng
M1 ông N phải trả cho ông M là 4.870.000.000 đồng (gốc) +
1.616.840.000 đồng (lãi) = 6.486.840.000 đồng.
Ngoài những nội dung trên nguyên đơn và người đại diện cho nguyên đơn
không có yêu cầu gì khác.
 1 :
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng M1 ông N vẫn không đến Tòa án tham gia giải quyết. Tòa án
cũng không nhận được văn bản ghi ý kiến của M1 ông N đối với yêu cầu
của nguyên đơn cũng như không nhận được tài liệu, chứng cứ kèm theo yêu
cầu phản tố (nếu có).
 :
Trong quá trình tố tụng, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là L
vắng mặt nhưng L gửi đến Tòa án bản khai (ngày 9/7/2025) với nội dung:
vợ của ông ng M, việc ông M giao dịch với vợ chồng M1 ông
N không hề biết, L xác định số tiền đó là tài sản riêng của ông M, không
liên quan đến L. L đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật
và không đưa bà L vào tham gia tố tụng. Ngoài những nội dung trên, L không
có ý kiến hay yêu cầuo khác.
do  :
- Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất ngày 24/2/2022 đối với thửa đất s61 266, tờ bản đồ số 29, diện
ch 350m
2
tại P, huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu; Hợp đồng đặt cọc (V/v
6
chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất) ngày 02/3/2022
đối với thửa đất số 530, tờ bản đồ số 29, diện tích 358,5m
2
tại P, huyện X,
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền trên đất (nhà) ngày 04/04/2022 đối với thửa đất số 448, tờ bản
đồ số 158, diện tích 2.105m
2
tại H, huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu; Văn bản
thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất ngày 18/4/2022 đối với thửa đất số 105
107, tờ bản đồ số 03, diện tích 15.948m
2
tại B, huyện X, tỉnh Rịa -
Vũng Tàu; Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất ngày 20/4/2022 đối
với thửa đất số 122, tờ bản đồ số 12, diện tích 2.457m
2
tại B, huyện X, tỉnh
Rịa-Vũng Tàu (đã được Toà án đối chiếu, xác nhận); căn cước công dân của
ông M (bản sao); căn cước ng dân của H (bản sao); Văn bản ủy quyền số
chứng thực 000, quyển số 01/2024–SCT/CK, ĐC ngày 15/7/2024 (bản chính);
giấy chứng minh nhân dân của ông N M1 (bản sao chụp).
- Toàn bộ tài liệu, chứng cứ liên quan đến các thửa đất: Thửa đất s61
266, tờ bản đồ số 29, diện tích 350m
2
tại P, huyện X; Thửa đất số 530, tờ bản
đồ số 29, diện tích 358,5m
2
tại xã P, huyện X; Thửa đất số 448, tờ bản đồ số 158,
diện tích 2.105m
2
tại H, huyện X; Thửa đất số 105 107, tờ bản đồ số 03,
diện tích 15.948m
2
tại xã B, huyện X; Thửa đất số 122, tờ bản đồ số 12, diện tích
2.457m
2
tại B, huyện X (tất cả đều xác nhận của Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai huyện X); Công văn số 6438/CNVPĐK-TTLT, ngày 30/12/2024
của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu V/v
cung cấp thông tin, tài liệu theo Công văn số 640/CV-TA, ngày 03/12/2024 của
Tòa án nhân dân huyện X (bản chính).
a:
M1 ông N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng
mặt không do. Người đại diện cho nguyên đơn đơn đề nghị xét xử vắng
mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không bổ sung thêm. Không
đương sự nào cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới.


- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và
Thư phiên tòa: Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuy nhiên, về thời
hạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 203
của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử Thư phiên a đã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, người đại diện của nguyên đơn người
7
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình
theo quy định tại các Điều 70, 71, 73, 85 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; bị đơn
chưa thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70,
72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng c Điều 5,
26, 35, 39 Điều 244 của Bô
̣
luâ
̣
t Tố tu
̣
ng Dân sư
̣
năm 2015; các Điều 117, 127
Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, theo đó tuyên:
+ Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sdụng đất tài sản gắn
liền với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử
dụng đất tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày
4/4/2022; Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022; Văn
bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022 giữa M1 với ông
M và giữa bà M1, ông N với ông M vô hiệu do bị lừa dối.
+ Buộc bà Trần Thị M1 ông Vũ Văn N phải trả lại cho ông Lê Công M
tổng số tiền là 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng).
+ Đối với yêu cầu tính lãi của nguyên đơn và đại diện cho nguyên đơn trên
số tiền 4.870.000.000 đồng từ ngày 01/5/2022 đến ngày 01/5/2025 với mức lãi
suất là 10%/năm. Về yêu cầu y do tại đơn khởi kiện ông M không yêu cầu, quá
trình tố tụng ông M người đại diện không đơn yêu cầu khởi kiện bsung,
Tòa án cũng chưa thụ lý, ông M cũng chưa đóng tạm ứng án phí cho khoản yêu
cầu này n nội dung này là vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu. vậy, không
xem t mà chỉ căn cứ buộc bị đơn phải trả tiền lãi chậm trả cho nguyên đơn
kể từ ngày xét xử với mức lãi suất không quá 20%/năm của số tiền chậm trả,
tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Đương sự phải chịu hoặc không phải chịu án phí theo quy
định của pháp luật.
NHÂ
̣
N ĐI
̣
NH CU
̉
A TO
̀
A A
́
N:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Tại đơn khởi kiện,
ông ng M yêu cầu Tòa án buộc Trần Thị M1 ông Văn N tiếp tục
thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 61 và 266, tờ bản đồ
số 29, diện tích 350m
2
toạ lạc tại ấp H P, huyện X,
tỉnh Rịa-Vũng Tàu;
thửa đất số 530, tờ bản đồ số 29, diện tích 358,5m
2
toạ lạc tại xã P, huyện X, tỉnh
Rịa-Vũng Tàu; thửa đất số 448, tờ bản đồ s158, diện tích 2105m
2
tại xã H,
huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu; thửa đất số 105 107, tbản đồ số 03, diện
ch 15.948m
2
tại B, huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu; thửa đất số 122, tờ bản
đồ số 12, diện tích 2457m
2
tại B, huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu. Trường
hợp M1 ông N không tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng thì buộc bà
8
M1 ông N phải trả lại cho ông M tổng số tiền đã nhận 4.870.000.000 đồng,
được xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng
dân sự” quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Đối
tượng tranh chấp bất động sản tại huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu (nay tại
c H, B HH, thành phố Hồ Chí Minh) nên thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 0, thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại
khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung theo Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15,
ngày 25/6/2025) và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện của nguyên đơn đơn đề
nghị xét xử vắng mặt; bđơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn
vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Hội
đồng xét xử căn cứ theo quy định tại c Điều 227 Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015, vẫn tiến hành xét xử.
[3] Về yêu cầu nh i suất thời gian tính lãi suất trên tổng số tiền
nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại
đơn khởi kiện ngày 14/8/2024 thì nguyên đơn chỉ yêu cầu trong trường hợp
M1 ông N không thực hiện việc chuyển nhượng thì buộc M1 ông N
phải trả lại cho ông M tổng số tiền 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy
mươi triệu đồng) theo các Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp
đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sdụng đất tài sản gắn liền trên đất
(nhà), ngày 4/4/2022; Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày
18/4/2022 Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
Tuy nhiên, trong quá trình tố tụng người đại diện cho nguyên đơn vào ngày
22/5/2025 yêu cầu buộc M1 ông N phải trả lãi cho ông M tn tổng số
tiền 4.870.000.000 đồng với mức lãi suất 10%/năm (tương đương
0,83%/tháng), tạm tính kể t ngày 01/5/2022 đến ngày 01/5/2025 03 năm
(bằng 36 tháng), cụ thể: 36 tháng x 0,83% x 4.870.000.000 đồng =
1.455.156.000 đồng. Tổng cộng M1 ông N phải trả cho ông M
4.870.000.000 đồng (gốc) + 1.455.156.000 đồng (lãi) = 6.325.156.000 đồng.
Nhận thấy, theo quy định tại Điều 5, khoản 4 Điều 70, khoản 2 Điều 71, khoản 3
Điều 200, khoản 2 Điều 210 Điều 243 của Bộ luật Ttụng Dân sự năm 2015
thì: 

; 


. Ngoài ra, theo quy
định tại khoản 1 Điều 146, khoản 3 Điều 195 khoản 1 Điều 244 của Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015 thì: 



9


Như vậy, đối với yêu cầu này của người đại diện cho nguyên đơn chưa đáp
ứng đầy đủ những điều kiện theo quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử
không có cơ sở xem xét, giải quyết.
[4] Về tài liệu, chứng cứ: Căn cứ theo lời trình bày của nguyên đơn trong
quá trình tố tụng tài liệu, chứng cứ đã nộp tại Tòa án hoặc do Tòa án thu thập
thì toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được Tòa án tiến hành
kiểm tra, tiếp cận và công khai. Mặt khác, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, không ý kiến đối với yêu cầu của
nguyên đơn tài liệu, chứng cứ kèm theo, không yêu cầu phản tố. Toàn bộ
tài liệu, chứng cứ đã được Tòa án thông báo cho bà M1 ông N tại Thông báo
về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo
quy định tại các Điều 208, 209 và khoản 3 Điều 210 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì vậy, bị đơn phải chịu hậu quả pháp của việc không trình bày ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 196 và Điều 199 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong
hồ sơ, lời trình bày của nguyên đơn để giải quyết vụ án .
Về áp dụng pháp luật nội dung:
[5] Xe
́
t các Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc
tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày
4/4/2022; Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022
Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022.
[5.1] Về các Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất, ngày 24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất), ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc
tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày
4/4/2022 (viết tắt 03 Hợp đồng đặt cọc): Quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn và người đại diện cho nguyên đơn khẳng định do
quen biết nhau n ông M
biết được vợ chồng bà M1 ông N có mở Văn phòng giao dịch bất động sản
tại huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu (cũ) nên khi được vợ chồng M1, ông N
giới thiệu, mời gọi đầu tư bất động sản (mua bán đất) thì ông M đã đồng ý
. Sau
đó, ông M M1 đã kết 03 Hợp đồng đặt cọc vào các ngày 24/2/2022,
ngày 02/3/2022 ngày 4/4/2022. Tổng số tiền ông M đã đặt cọc bà M1 đã
nhận 2.800.000.000 đồng. Việc kết (giao kết) giữa M1 ông M do hai
bên tự nguyện sau khi đã thỏa thuận đi đến thống nhất về số tiền (tiền đặt cọc
tổng số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất), diện ch đất, phương
10
thức thanh toán thời gian thanh toán, thời gian hợp đồng chuyển nhượng
hoặc việc mua lại thửa đất.
[5.2] Về Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022
Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn chung mua đất, ngày 20/4/2022 (viết tắt
02 Văn bản thoả thuận góp vốn): Cũng theo lời trình bày của nguyên đơn
người đại diện cho nguyên đơn như trên, sau
khi được vợ chồng M1, ông N
giới thiệu, mời gọi cùng hợp tác chung vốn đầu bất động sản thì ông M đã
đồng ý
. Sau đó, ông M bà M1, ông N đã kết 02 Văn bản thoả thuận góp
vốn o c ngày 18/4/2022 ngày 20/4/2022. Tổng số tiền ông M đã góp
M1, ông N đã nhận là 2.070.000.000 đồng. Việc ký kết (giao kết) giữa bà M1,
ôn g N ông M do hai bên tự nguyện sau khi đã thỏa thuận và đi đến thống nhất
về số tiền p của mỗi bên, diện tích đất, trách nhiệm tách thửa, thời điểm bán,
thời gian nhận lại tiền gốc và lãi.
Như vậy, tại thời điểm kết 03 Hợp đồng đặt cọc 02 Văn bản thoả
thuận góp vốn như nêu tại tiểu mục [5.1] và [5.2] bà M1, ông N và ông M đều có
đủ năng lực hành vi dân sự, ni dung nh thc ca 03 Hợp đồng đặt cọc
02 n bản thoả thuận góp vốn p hp với quy đnh v giao dch n s n
m phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên theo quy đnh tại các Điều 116,
Điều 117 và Điều 119 ca B lut Dân s.
[6] Xe
́
t yêu cầu khơ
̉
i kiê
̣
n cu
̉
a nguyên đơn:
[6.1] Đối với 03 Hợp đồng đặt cọc: Hội đồng xét xử nhận thấy, theo nội
dung thỏa thuận o c ngày 24/2/2022, ngày 02/3/2022 ngày 4/4/2022 ông
M đặt cọc cho M1 tổng số tiền 2.800.000.000 đồng để đảm bảo việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đối với: Thửa đất số 61 266, tờ bản đồ số 29, diện
ch 350m
2
toạ lạc tại ấp H, P, huyện X,
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ); t
hửa đất
số 530, tờ bản đồ số 29, diện tích 358,5m
2
toạ lạc tại P, huyện X, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu (cũ); thửa đất số 448, tờ bản đsố 158, diện tích 2105m
2
tại H,
huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu (cũ). Hai bên cam kết về thời hạn (cụ thể: Hợp
đồng ngày 24/2/2022 sau 75 ngày; Hợp đồng ngày 02/3/2022 sau 45 ngày
Hợp đồng ngày 4/4/2022 sau 30 ngày), kể từ ngày giao kết các bên phải
tiến hành hợp đồng công chứng việc chuyển nhượng, nếu không công chứng
được thì M1 smua lại toàn bộ các thửa đất mà ông M đã đặt cọc với số tiền
cao hơn số tiền ông M đã đặt cọc. Tuy nhiên, hết thời hạn đã ấn định M1
không thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không mua lại toàn bộ
các thửa đất và không trả lại tiền như đã thỏa thuận.
[6.2] Đối với 02 Văn bản thoả thuận góp vốn: Hội đồng xét xử nhận thấy,
sau khi thỏa thuận với M1 ông N thì o c ngày 18/4/2022 ngày
20/4/2022. Ông M và M1, ông N đã lập và ký kết bản thỏa thuận V/v góp vốn
chung mua đất, theo đó ông M góp tổng số tiền 2.070.000.000 đồng để nhận
chuyển nhượng chung quyền sử dụng đất đối với: Thửa đất số 105 và 107, tờ bản
11
đồ số 03, diện tích 15.948m
2
tại B, huyện X, tỉnh Rịa-Vũng Tàu (cũ)
thửa đất số 122, t bản đồ số 12, diện tích 2457m
2
tại B, huyện X, tỉnh
Rịa-Vũng Tàu (cũ). Hai bên cam kết “Sau khi chuyển nhượng hoặc uỷ quyền
cho bà Trần Thị M1. M1 chịu trách nhiệm đi tách thửa. Khi bán hai bên cùng
thoả thuận” “Bên A cam kết sau 25 ngày kể từ ngày 19/4/2022, bên A sẽ
thanh toán cho bên B số tiền cả gốc lẫn lời 1.100.000.000đ”. Tuy nhiên, hết
thời hạn đã ấn định M1 và ông N không thực hiện các nội dung như đã thỏa
thuận, không thanh toán tiền gốc, tiền lãi như cam kết.
[7] Đối với bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà, M1
ông N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt
không do, điều đó cho thấy bản thân M1 và ông N đã tự tước bỏ quyền
được chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự phải chịu hậu quả pháp của việc không trình bày ý kiến đối với yêu cầu
khởi kiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 196 Điều 199 của Bộ luật
Tố tụng Dân sự.
[8] Xét lỗi làm cho các bên không ký được 03 Hợp đồng đặt cọc và 02 Văn
bản thoả thuận góp vốn: Qtrình tố tụng, người đại diện cho nguyên đơn đề
nghị Toà án tiến hành xác minh, thu thập toàn bhồ địa chính của các thửa
đất ông M đã đặt cọc với bà M1 để nhận chuyển nhượng cũng như góp vốn
với M1 và ông N để cùng hưởng lợi. Hội đồng xét xử nhận thấy, theo Công
văn số 6438/CNVPĐK-TTLT, ngày 30/12/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai huyện X Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xác nhận:
Toàn bcác thửa đất ông M M1 kết hợp đồng đặt cọc vào các ngày
24/2/2022, ngày 02/3/2022 và ngày 4/4/2022 cũng như khi ông M và bà M1, ông
N kết văn bản góp vốn chung mua đất vào các ngày 18/4/2022 ngày
20/4/2022 thì không tài sản nào tại các thời điểm M1 ông N (hoặc một
nh M1) kết với ông M đứng tên Trần Thị M1 ông Văn N (là
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất). Bên cạnh
đó, Trần Thị M1 và ông Văn N cũng không được người sdụng đất, chủ
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất ủy quyền (được quyền lập
hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, nhận đặt cọc, góp vốn, cho thuê, thế chấp…).
Như vậy, việc các bên không được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và không đạt được mục đích của việc góp vốn như đã thỏa thuận là do bà M1
ông N đã cố ý lừa dối ông M ngay từ khi xác lập các giao dịch trên; bản thân
ông M cũng một phần lỗi, thay trước khi hợp đồng, giao dịch phải tiến
hành kiểm tra, xác minh thông tin về toàn bộ hồ địa chính của các thửa đất
nhưng ông M không thực hiện đã cùng M1 ông N 03 Hợp đồng đặt
cọc và 02 Văn bản thoả thuận góp vốn.
Như đã nhận định tại mục [6] [8] đsđể tuyên các giao dịch
(03 Hợp đồng đặt cọc 02 Văn bản thoả thuận góp vốn) hiệu như yêu cầu
12
của người đại diện cho nguyên đơn và đề nghị của Kiểm sát viên theo quy định
tại Điều 127 của Bộ Luật Dân sự.
Do M1 ông N hành vi cố ý lừa dối nhằm m cho ông M hiểu sai
lệch về đối tượng nội dung của giao dịch dân sự, xâm phạm đến quyền lợi
ích hợp pháp của nguyên đơn nên căn cứ c Điu 116, 117, 119, 127, 131, 274,
275, 280, 357, 468, 504 Điều 512 ca B lut n s năm 2015. Chp nhn
u cu khi kin của nguyên đơn, buộc M1 và ông N có nghĩa vụ trả lại tổng
số tiền 4.870.000.000 đồng phải chịu lãi suất chậm thi hành án của số tiền
4.870.000.000 đồng kể tngày bản án hiệu lực pháp luật cho đến khi M1
ông N trả hết số tiền 4.870.000.000 đồng cho ông M. Các nội dung khác
không trong các giao dịch các bên đã nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[9] Xét lời trình bày của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Khổng Thị L không yêu cầu ý kiến đối với việc khởi kiện của
nguyên đơn nên ghi nhận.
[10] Nghĩa vụ chịu án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn
được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự đối với giá trị tài sản
phải thực hiện nghĩa vụ là 112.870.000 đồng. Được tính như sau: Từ trên
4.000.000.000 đồng là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh
chấp vượt 4.000.000.000 đồng. Cthể: 112.000.000 đồng + 0,1% x 870.000.000
đồng = 870.000 đồng.
[11] Về quyền kháng cáo: Đương squyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật tố tụng Dân sự.
[12] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát căn cứ nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn
́
va
̀
o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ
sung theo Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15, ngày 25/6/2025), điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 Điều 273 của
̣
luâ
̣
t ́ tu
̣
ng Dân
̣
năm 2015; c Điu 116, 117, 119, 127, 131, 274, 275,
280, 357, 468, 504 Điều 512 ca B lut n s năm 2015; c Điều 26, 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án p
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xư
̉
:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lêng M đối với bà Trần Thị
M1 và ông Vũ Văn N về “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng góp vốn”.
13
- Tuyên bố Hợp đồng đặt cọc Hợp đồng góp vốn (Hợp đồng đặt cọc
tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất, ngày
24/2/2022; Hợp đồng đặt cọc V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với đất, ngày 02/3/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nhà), ngày 4/4/2022; Văn bản thỏa thuận
V/v góp vốn chung mua đất, ngày 18/4/2022 và Văn bản thỏa thuận V/v góp vốn
chung mua đất, ngày 20/4/2022) được kết giữa ông ng M với bà Trần
Thị M1 và ông Vũ Văn N vô hiệu.
- Buộc Trần Thị M1 ông Văn N nghĩa vụ trả lại tổng số tiền
đã nhận cọc nhận góp vốn 4.870.000.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bảy mươi
triệu đồng) cho ông Lêng M.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu người
phải thi hành án không thi hành số tiền nói trên, thì hàng tháng người phải thi
hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương
ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sư
̣
sơ thẩm:
- Trần Thị M1 ông Văn N phải chịu 112.870.000 đồng (một
trăm mười hai triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí.
- Ông ng M không phải chịu tiền án phí. Trả lại cho ông M số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00…..58, ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chi cục Thi hành án dân s huyện X, tỉnh Rịa–Vũng Tàu (nay Phòng
Thi hành án Dân sự Khu vực 0 Thi hành án Dân sự thành phố Hồ Chí Minh).
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự khởi kiện quyền kháng cáo bản án
thẩm đyêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Đối
với đương sự không mặt tại phiên tòa tthời hạn kháng cáo được tính từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
T
Thi nh án D


9 Thi nh án D
Thi nh án .
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Sở Tư pháp Tp. Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 0;
- Phòng THADS Khu vực 0 THADS Tp.
Hồ Chí Minh;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

14
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn thư.
Lê Bá Khuyến
15
Tải về
Bản án số 56/2025/DS-ST Bản án số 56/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2025/DS-ST Bản án số 56/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất