Bản án số 56/2020/HNGĐ-ST ngày 19/08/2020 của TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 56/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 56/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 56/2020/HNGĐ-ST ngày 19/08/2020 của TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Ninh Kiều (TAND TP. Cần Thơ) |
| Số hiệu: | 56/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Xin LH |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

V/v:“Tranh chấp xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ CT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Quốc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Anh Khoa
2. Bà Nguyễn Lệ Huyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Huyền Trang – Thư ký Tòa án nhân dân quận
NK.
Ngày 19/8/2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận NK xét xử sơ thẩm công khai
vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2020/TLST–HNST ngày 24/4/2020 về việc
tranh chấp “Xin ly hoân”
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 350/2020/QĐXXST ngày 31/7/2020,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1992 (có mặt)
Địa chỉ: ấp Trường Hiệp, xã Trường Long A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Trần Kim L, sinh năm 1986
Địa chỉ: 250/8 Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận NK, thành phố CT (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn trình bày:
Bà T và ông L tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân năm 2013, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân phường Cái Khế, quận NK, thành phố CT. Quá trình chung sống
thời gian đầu hôn nhân hạnh phúc về sau phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm
sống, vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau và thời gian mâu thuẫn kéo dài. Nay tình
cảm không thể hàn gắn neân bà T xin được ly hôn với ông L.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NK
THÀNH PHỐ CT
Bản án số: 56/2020/HNST
Ngày: 19/8/2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Kim N (nữ) sinh ngày 17/10/2013 và
Trần Kim A (nữ) sinh ngày 05/5/2016. Bà T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu
ông L cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phía bị đơn ông Trần Kim L vắng mặt không rõ lý do dù đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ nhiều lần.
Tại phiên tòa hôm nay, bà T xin được ly hôn, về con chung bà trình bày hiện
nay hai con chung do bà trực tiếp nuôi dưỡng nên bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng
hai con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng. Bà đồng ý xét xử vắng mặt ông L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa. Hộ đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Bà T và ông L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng
ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp, khi có yêu cầu ly hôn sẽ được Luật
hôn nhân và gia đình điều chỉnh và vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2]Về phần thủ tục: Ông Trần Kim L đã được Tòa án tống đạt quyết định xét xử
hai lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt đối với ông
Thành là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông L tự nguyên tiến tới hôn nhân, thời gian
đầu chung sống rất hạnh phúc thì mâu thuẩn phát sinh. Mâu thuẩn chủ yếu là do sự bất
đồng trong quan điểm sống, vợ chồng không có sự chăm sóc và chia sẻ với nhau trong
cuộc sống dẫn đến vợ chồng khong còn tiếng nói chung. Mặc dù, ông bà nhiều lần tìm
cách hàn gắn, sửa đổi nhưng không mang lại kết quả. Nay bà T nhận thấy tình cảm
không còn nên có đơn yêu cầu xin ly hôn với ông L. Ông L được Tòa án tống đạt các
văn bản tố tụng mời tham dự phiên tòa nhưng ông L vẫn vắng mặt không rõ lý do
chứng tỏ ông cũng không còn tha thiết gì đối với cuộc hôn nhân này. Vì vậy, yêu cầu
xin ly hôn của bà Phúc là có cơ sở nên chấp nhận.
[4] Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Kim N (nữ) sinh ngày
17/10/2013 và Trần Kim A (nữ) sinh ngày 05/5/2016. Do hai con chung là bé gái hiện
đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng nên để đảm bảo cho sự phát triển tốt về tâm sinh lý
của hai cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Kim N và Kim A cho bà T trực
tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con
nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5]Về tài sản chung và nợ chung: Do vắng mặt ông L nên không đặt ra xem xét,
giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

3
[6] Về án phí hôn nhân: Nguyên đơn chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
Ấp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Khoản 4 Điều 207, Khoản 1
Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố dụng dân sự năm 2015.
- Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân
và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Ngô Thị T đối với
ông Trần Kim L.
- Về con chung: giao cháu Trần Kim N (nữ) sinh ngày 17/10/2013 và Trần Kim
A (nữ) sinh ngày 05/5/2016 cho bà Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Kim L
không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Trần Kim L
không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: do xét xử vắng mặt ông L nên không đặt ra xem
xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Ngô Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp
theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 002280 ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành
án dân sự quận NK thành án phí. Đương sự đã nộp xong.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng
cáo nói trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- VKSND Q.NK;
- Chi cục THADS Q.NK;
- Lưu hồ sơ.
Lê Anh Q
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm