Bản án số 56/2020 ngày 28/09/2020 của TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 56/2020

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2020

Tên Bản án: Bản án số 56/2020 ngày 28/09/2020 của TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Quao (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 56/2020
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về hôn nhân, chị Thạch Thị Mỹ D yêu cầu được ly hôn với anh Danh H; Về con chung, chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 56/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2020
“V/v Tranh chấp về ly hôn và yêu
cầu nuôi con chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nghề
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lương Thị Hồng Hạnh.
Bà Vũ Thị Đào.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Thư Tòa án nhân dân
huyện G, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên tòa: Ông Cao
Thế Lĩnh Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, xét
xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 199/2020/TLST-
HNGĐ, ngày 24/6/2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn yêu cầu nuôi con
chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2020/QĐXXST-HNGĐ,
ngày 27 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Mỹ D, sinh năm 1993 (có mặt);
Địa ch: p A, xã N, huyện C, tnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Danh H, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa ch: p X, xã T, huyn G, tnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 04/6/2020 tại phiên tòa,
nguyên đơn chị Thạch Thị Mỹ D trình bày:
Chị và anh Danh H kết hôn với nhau vào ngày 16/11/2016 sau một năm tìm
hiểu nhau, hôn nhân tnguyện, gia đình hai bên t chc l cưới theo phong
tc địa phương v chng đăng kết hôn ti UBND N, huyện C, tnh
Trà Vinh vào ngày 10/10/2016.
Sau khi cưới, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được 01 năm thì
bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do anh H không lo làm ăn,
không quan tâm, chăm sóc vợ con nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ
2
chồng tự ly thân từ tháng 8/2019 đến nay. Nay, chị nhận thấy vợ chồng không
thể hàn gắn với nhau được nữa nên yêu cầu được ly hôn.
Quá trình chung sống, vợ chồng chị 01 con chung tên Danh Tuấn K
sinh ngày 03/9/2017, hiện nay, đang sống cùng với chị D.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị D xác định không có.
Tại phiên tòa: Về hôn nhân, chị Thạch Thị Mỹ D yêu cầu được ly hôn với
anh Danh H; Về con chung, chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp
dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung, không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Đối với bị đơn anh Danh H: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt
đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh H
không mặt cũng không cung cấp bản tự khai cho Tòa án nên Tòa án không
thể ghi nhận ý kiến hay bất cứ yêu cầu nào của anh.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án xác định quan hệ pháp luật
“Tranh chấp vly n và yêu cầu nuôi con chung” đúng quy định thuộc
thẩm quyền giải quyết. Từ khi thụ đến khi xét xử, Thẩm phán đã thực hiện
các bước tiến hành tố tụng đúng theo quy định, tại phiên tòa Hội đồng xét xử,
Thư thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa
thẩm, những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của
mình. Riêng đối với bđơn không thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 56, Điều 81,
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận cho chị Thạch Thị Mỹ D được
ly hôn vi anh Danh H; Về con chung: Giao con chung tên Danh Tuấn K sinh
ngày 03/9/2017 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ghi nhận
việc chị D không yêu cầu cấp dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung không có,
không yêu cầu nên miễn xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về th tc t tng: Quá trình chung sng, do phát sinh mâu thun
không gii quyết được với nhau nên chị Thạch Thị Mỹ D khi kiện yêu cầu ly
hôn vi anh Danh H được Tòa án th lý, gii quyết theo thm quyn được quy
định ti Điều 28 Điều 35 ca B lut T tng dân s 2015 (Bộ luật BLTTDS
2015).
Anh Danh H với tư cách là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227
BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H.
[2] Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Mỹ D và anh Danh H xác lp quan h hôn
nhân vi nhau vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện, t chc đám cưới
3
đăng kết hôn ti UBND N, huyn C, tnh Trà Vinh theo giấy chứng nhận
kết hôn số 95 ngày 10/10/2016, theo quy định ti Điều 9 Lut Hôn nhân gia
đình năm 2014, hôn nhân của anh ch là hôn nhân hp pháp được pháp lut thừa
nhận và bo v.
Xét yêu cầu của chị Thạch Thị Mỹ D xin được ly hôn với anh Danh H vì lý
do anh H không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con làm cho cuộc sống hôn
nhân không còn hạnh phúc nên vợ chồng đã tự ly thân với nhau khoảng 01 năm.
Đối với anh Danh H, Tòa án đã nhiều lần tống đạt thông báo hợp lệ các văn
bản tố tụng trong đó 02 lần tống đạt Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhằm tạo điều kiện cho vợ
chồng anh chị hòa giải, đoàn tụ với nhau nhưng anh H đều không mặt nên
Tòa án không tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải được. Ti phiên tòa, chị D đã tỏ thái độ cương
quyết ly hôn với anh H. XX thấy rằng, trước khi cưới nhau anh chị đã có thời
gian tìm hiểu nhau nhưng khi về sống chung mới bộc lộ tính của mỗi người
nên khi xảy ra mâu thuẫn không giải quyết được dẫn đến tranh chấp kéo dài làm
cho tình trng hôn nhân trm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp
nhận đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014 chp nhn yêu cu ly hôn ca chị D.
[3] Về con chung: Chị D xác định vợ chồng chị một người con chung
tên Danh Tuấn K sinh ngày 03/9/2017, hiện nay, cháu K đang sống cùng với
chị D nên chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con không yêu cầu anh H cấp
dưỡng. Đối với anh H, tkhi Tòa án thụ vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét
xử, anh H đều không có mặt cũng không có ý kiến và yêu cầu gì đối với yêu cầu
được nuôi con chung của chị D nên Hội đồng xét xử không thể xem xét nguyện
vọng của anh H.
Xét yêu cầu nuôi con chung của chị D, HĐXX thấy rằng, từ khi ly thân đến
nay con do một mình chị D chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K cũng được phát
triển bình thường như những đứa trẻ khác. Vì vậy, cần giao con chung cho chị D
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81
Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chị D không yêu cầu cấp dưỡng nên
HĐXX không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nchung: Chị D xác định vợ chồng không tài sản
chung cũng không thiếu nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Án phí ly hôn là 300.000đ chị D phi np do có yêu cu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản khoản 2, Điều 227 Bộ luật ttụng dân sự 2015; Điều 56,
Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
4
vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chp nhận cho chị Thạch Thị Mỹ D được ly hôn
vi anh Danh H.
2. Về con chung: Giao con chung tên Danh Tuấn K sinh ngày 03/9/2017
cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Danh H quyền ti
lui thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyn cn tr anh thc
hin quyn này.
Khi cần thiết anh chị quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con cấp
dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí hôn nhân thẩm: Chị Thạch Thị Mỹ D phải chịu án phí
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005050,
ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Kiên Giang. Như
vậy, chị D đã nộp xong án phí.
4. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28/9/2020). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì
thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện G;
- Chi cục THADS huyện G;
- UBND xã N, huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án; Đã ký
Nguyễn Thành Nghề
Tải về
Bản án số 56/2020 Bản án số 56/2020

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất