Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST ngày 19/07/2017 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh T
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 56/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 56/2017/HNGĐ-ST ngày 19/07/2017 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh T |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 56/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/07/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T yêu cầu ly hôn với anh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 56/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 19-7-2017
V/v “tranh chấp ly hôn
Giữa chị T và anh T”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ Toạ phiên toà: Bà Lê Thị Phương Trúc
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Thi
2. Ông Huỳnh Kim Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Quyền – Th ký Tòa án, Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 19 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công
khai vụ án thụ lý số: 189/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017
và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2017/QĐST-HNGĐ ngày 29/6/2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1985;
HKTT: Ấp 2, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
Chổ ở hiện tại: Ấp 4, xã M, huyện G, tỉnh Long An.(có mặt).
2. Bị đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện C, tỉnh Long An.(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 31/3/2017 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Lê Thị
Thanh T trình bày: chị và anh T cưới nhau vào năm 2009, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết
hôn vào ngày 15/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới, thời
gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2014 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn
do anh T không chăm chỉ làm việc, thường xuyên uống rượu về nhà gây chuyện với chị, không
quan tâm đến gia đình, bỏ mặc chị chăm lo cho con, làm cho cuộc sống của chị gặp nhiều khó
khăn. Chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh T không thay đổi, chị bỏ về nhà cha mẹ ruột
sinh sống từ tháng 02/2014 và vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay xét thấy tình cảm không
còn nên chị khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Lê Minh Th, sinh ngày
14/5/2011, hiện đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi con. Tại đơn khởi kiện
ngày 31/3/2017 chị yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ nhưng tại phiên
tòa chị thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, cụ thể chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi
con.
Về chia tài sản: chị T nêu vợ chồng không có tài sản nên không yêu cầu chia.
Về nợ chung: không có.
- 2 -
Đối với bị đơn anh Phạm Anh T, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý, thông báo hòa
giải, thông báo phiên tòa hợp lệ nhưng anh T không nộp văn bản nêu ý kiến và cũng không đến
Tòa án tham gia phiên hòa giải, phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn
cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Lê Thị Thanh T và anh Phạm Anh T cưới nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn
vào ngày 15/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp.
Chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T là quan hệ tranh chấp ly hôn, căn cứ theo qui định tại
Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Long An.
Đối với anh Phạm Anh T, Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo về phiên
hòa giải, thông báo phiên tòa sơ thẩm, thông báo hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng anh T vẫn
không đến tham dự phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội
đồng xét xử xử vắng mặt anh Phạm Anh T.
Về nội dung:
Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T trình bày là do anh T không quan tâm đến gia đình,
không chăm chỉ làm việc để tạo ra thu nhập, phụ giúp chị T nuôi dưỡng và chăm sóc con mà
trái lại thường xuyên uống rượu và gây chuyện với chị, dù nhiều lần khuyên nhủ và cố gắng
hàn gắn nhưng không có kết quả nên cương quyết xin ly hôn với anh T. Đối với anh T, Tòa án
đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng anh T vẫn không đến Tòa án để giải
quyết cho thấy anh T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét
thấy: mâu thuẫn giữa chị T và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được, căn cứ của Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần xử chấp
nhận cho chị T được ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Lê Minh Th, sinh ngày
14/5/2011, hiện đang sống với chị T, cuộc sống ổn định nên việc chị T yêu cầu tiếp tục nuôi
cháu Th là phù hợp với quy định của pháp luật cần được chấp nhận. Tại phiên tòa, chị T tự
nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Anh T không trực tiếp nuôi
con nhưng được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực
tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: chị T nêu vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu
cầu chia tài sản và nợ chung không có nên không xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì
có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
Về án phí: chị Lê Thị Thanh T phải chịu án phí theo qui định của pháp luật về án phí, lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2016; Nghị quyết số

- 3 -
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thanh T về việc “tranh chấp ly hôn” đối
với anh Phạm Anh T
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T được ly hôn với anh Phạm Anh T.
Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Thanh T được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Phạm
Lê Minh Th, sinh ngày 14/5/2011, anh Phạm Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng có
quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích
của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Chị Lê Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu
trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006219 ngày 11/5/2017 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện C, chị T đã nộp đủ.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nôi nhaän: TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
- TAND tænh L; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyeän C;
- Thi haønh aùn C;
- Caùc ñöông söï;
- Löu aùn vaên – Löu hoà sô.
Lê Thị Phương Trúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm