Bản án số 554/2022/HNGĐ-ST ngày 26/09/2022 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 554/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 554/2022/HNGĐ-ST ngày 26/09/2022 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 554/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 554/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 9 - 2022
V/v tranh chấp về ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đào Ngọc Bích.
2/ Bà Đỗ Thị A.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thảo Sương Thư Tòa án, Tòa
án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên tòa: Hồ
Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh, xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số 293/2022/TLST-
HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp về ly hôn, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 204/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022
Quyết định hoãn phiên tòa số 156/2022/HPT- ST ngày 31 tháng 8 năm 2022,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Triệu Thị Việt T, sinh năm 1980 ( đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: 123B đường T, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Bùi Uyên M, sinh năm 1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: 123B đường T, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/5/2022 và lời khai tại Tòa, nguyên đơn
Triệu Thị Việt T trình bày:
ông Bùi Uyên M tự nguyện chung sống đăng kết hôn theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 1, do Ủy ban nhân dân Phường N,
Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/7/2008.
Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, sau đó vợ chồng
thường xảy ra mâu thuẫn về lối sống, quan điểm sống. Tình cảm vợ chồng
2
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai người tuy sống chung trong
một nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, không nói chuyện hay chia sẻ với
nhau. Do vậy, để ổn định cuộc sống, giải tỏa áp lực tinh thần T khởi kiện yêu
cầu Tòa án chấp nhận yêu cầu được ly hôn với ông M.
Về con chung: 02 con chung tên Bùi Thái C, sinh ngày 22/10/2008
Bùi Triệu Thiên K, sinh ngày 16/8/2013. T đồng ý giao trẻ Bùi Thái C cho
ông M trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi trẻ Bùi Triệu Thiên K. Hai bên
tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình Toà án giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án, Toà án đã tiến
hành triệu tập ông Minh đến Toà để tiến hành mphiên họp ng khai chứng cứ,
hoà giải tham gia phiên tòa nhưng ông Minh đều vắng mặt không do
cũng không cung cấp cáci liệu chứng cứ đối với u cầu khởi kiện của Thủy.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đơn xin
vắng mặt tham gia tố tụng.
Bị đơn vắng mặt không có ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Từ giai đoạn
thụ lý vụ án đến khi nghị án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ cũng
như tại phiên toà hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng đầy đủ các quyền
nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị xét xử vắng
mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại các phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ đã được triệu tập hợp lệ tham
gia phiên toà lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Đề nghị Toà án
căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, tiến hành xét xử v án vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Do bị đơn đã được triệu tập hợp lnhưng không cung cấp
tài liệu, chứng cứ cũng ný kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn nên đnghị Toà án căn cứ vào lời khai các tài liệu chứng cứ do nguyên
đơn cung cấp để chấp nhận yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu cáci liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xemt
tại phiên a, Tán nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn
Triệu Thị Việt T yêu cầu ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn
ông Bùi Uyên M trú tại Quận 10 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
3
Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Xét, nguyên đơn đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bđơn ông M
vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 227,
khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng
mặt các đương s.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 1, do Ủy ban nhân
dân Phường 1, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/7/2008, sở
xác định quan hhôn nhân giữa Triệu Thị Việt T ông Bùi Uyên M hôn
nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Xét, lời trình bày của T, quá trình chung sống vợ chồng luôn xảy ra
mâu thuẫn về quan điểm sống, lối sống. Cả hai đã cho nhau hội hàn gắn
nhưng giữa hai người không còn tình cảm, không chia sẻ, quan tâm yêu
thương nhau nữa. T yêu cầu Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của để
được ổn định cuộc sống.
t, bị đơn ông i Uyên M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để hòa giải
nhằm gắn kết mối quan hệ vợ chồng nhưng ông không đến, việc ông không đến
Tòa cho thấy ông không còn quan tâm mong muốn hàn gắn mối quan hệ vợ
chồng với bà T nữa.
Mục đích của việc xác lập hôn nhân nhằm gắn quan hệ giữa người
nam người nữ trong quan hệ vợ chồng, để họ chung sống với nhau xây
dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. Xét thấy quan hệ vợ
chồng không còn, trách nhiệm giữa đôi bên với nhau không nên tình trạng vợ
chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thkéo dài. Do vậy, từ
những phân tích trên Hội đồng xét xschấp nhận yêu cầu ly hôn của
nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: 02 con chung tên Bùi Thái C, sinh ngày 22/10/2008
Bùi Triệu Thiên K, sinh ngày 16/8/2013. Thủy yêu cầu được nuôi dưỡng
con chung Bùi Triệu Thiên K, sinh ngày 16/8/2013 đồng ý giao trẻ Bùi
Thái C, sinh ngày 22/10/2008 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng. Yêu cầu này ông
M cũng không phản đối và cũng phù hợp với nguyện vọng của trẻ nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận vcấp dưỡng nuôi con,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Đương stthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: T tự khai không có.
- Án phí dân sự thẩm vhôn nhân gia đình: T nguyên đơn
trong vụ án ly hôn, nên phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của
4
Bộ luật ttụng dân sự và Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và
khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110
và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24 điểm a khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị Việt T được lyn với ông i Uyên
M.
- Về con chung: Giao con chung tên i Triệu Thiên K, sinh ngày
16/8/2013 cho Triệu Thị Việt T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Bùi
Thái C, sinh ngày 22/10/2008 cho ông Bùi Uyên M trực tiếp nuôi dưỡng. Các
đương sự tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bà T và ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con không ai quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
quyền lợi về mọi mặt của con, khi yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án thể quyết định việc thay
đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của
cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T khai không có.
2. Án phí dân sự thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, T chịu,
nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí n sự thẩm đã nộp theo biên lai thu
tiền số 0018684 ngày 31/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự thẩm.
5
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
hoặc tống đạt bản án hợp lệ./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM,
- VKSND Q.10,
- Chi cục THADS Q.10,
- UBND Phường 1, Q.10;
- Các đương sự,
- Lưu VP, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phƣơng Lan
Tải về
Bản án số 554/2022/HNGĐ-ST Bản án số 554/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất