Bản án số 542/2021/HNGĐ-ST ngày 12/07/2021 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 542/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 542/2021/HNGĐ-ST ngày 12/07/2021 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Qui Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 542/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/07/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Thúy yêu cầu được ly hôn anh Phú và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 542/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 7 - 2021.
V/v“ Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hi đng xét xử sơ thẩm gồm:
- : Bà Huỳnh Thị Ngọc Lan.
:
1. Bà Trần Thị Bích Hợp
2. Ông Hồ Đắc Toàn.
- Thư phiên tòa: Hồ Thị Mỹ Trinh Thư Tòa án nhân dân Tp.Quy
Nhơn, tỉnh Bình Đnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia
phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 158/2021/TLST-HN ngày 15
tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 96/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 112/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/6/2021 giữa các đương
sự:
 Chị Nguyễn Thị Lệ Th, sinh năm: 1973; địa chỉ: T 8, KV2,
phường NB, thành phố QN, tỉnh BĐ.
 
Anh Mai Thanh P, sinh năm: 1974; địa chỉ: Tổ 8, KV2, phường
phường NB, thành phố QN, tỉnh BĐ.
 
NỘI DUNG VỤ ÁN :
2


Chị anh Mai Thanh P trước khi kết hôn tnguyện tìm hiểu, tchức
lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán chung sống với nhau như vợ chồng từ năm
1996, nhưng đến ngày 28/7/1997, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND phường NB,
thành phố QN, tỉnh . Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, yêu
thương chăm sóc lẫn nhau được hai bên gia đình trân trọng, vợ chồng sống hạnh
phúc đến năm 2014 thì có nhiều biến cố xảy ra, thời điểm này anh P làm ăn thua lỗ,
bắt đầu nợ nần, vợ chồng đã bán nhà để thanh toán tất cả các khoản nợ cho anh P.
Vợ chồng chuyển về nhà cha mẹ ruột chị để sinh sống, thời gian này anh P bất
mãn, không lo làm ăn, bỏ gia đình, vợ con. Gia đình cha mhai bên đều biết và
đã nhiều lần khuyên bảo anh P nhưng anh không thay đổi. Đến m 2017 anh P
quan hệ với người phụ nữ khác, chị đã nhiều lần khuyên nhủ anh P con suy
nghĩ lại, nhưng anh không thay đổi. Vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2017
cho đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không còn trách nhiệm cho nhau nên
nay chị yêu cầu được ly hôn để cả hai bên ổn định cuộc sống.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng hai con chung Mai Thị
Thảo Q, sinh ngày 01/10/1996 và Mai Liêm T, sinh ngày 30/11/2005. Hiện nay con
chung đang sống với chị, sức khỏe bình thường. Ly hôn chị yêu cầu được nuôi
dưỡng Mai Liêm T, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, riêng Mai Thị Thảo
Q đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu Tòa giải quyết.
Mai Thanh Phú:
Anh Mai Thanh P c tình vắng mặt, không đến Tòa để làm việc, nên Tòa
không lấy được lời khai.



- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ
khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm xét xử thẩm. Tại phiên tòa thẩm,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Tphiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của
pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên
đơn chị Nguyễn Thị Lệ Th đã thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ theo qui định
của Bluật tố tụng Dân sự được quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật TTDS. Bị
đơn anh Mai Thanh P chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo qui định của
Bộ luật tố tụng Dân sự được quy định tại các Điều 70 và 72 Bộ luật TTDS.
3
+ : Áp dụng Điều 56, Điều 81, 82, 83,
84 luật Hôn nhân gia đình.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Lệ Th xin ly hôn anh
Mai Thanh P.
- Con chung: Chị Th anh Phú 02 con chung là Mai Thị Thảo Q, sinh
ngày 01/10/1996 và Mai Liêm T, sinh ngày 30/11/2005. Giao con chung Mai Liêm
T cho chị Th nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh P đến khi
đơn yêu cầu. Riêng cháu Mai Thị Thảo Q đã trưởng thành, chị Th không yêu cầu
nên không xem xét giải quyết.
- Tài sản chung: Chị Th không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí HNGĐ: Chị Nguyễn Thị Lệ Th phải chịu 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Mai Thanh P bị đơn trong vụ án, mặc đã
được Tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý
do. Do đó căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh P theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung: ChNguyễn Thị Lệ Th anh Mai Thanh P trước khi kết
hôn tự nguyện tìm hiểu, có đăng kết hôn, đây hôn nhân hợp pháp. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do anh P làm ăn thua lỗ, nợ nần. Vợ chồng đã bán nhà đthanh
toán tất cả các khoản ncho anh Phú, tuy nhiên chuyện này anh P bất mãn,
không lo làm ăn, bỏ gia đình, vợ con. Gia đình cha mẹ hai bên đều biết đã
nhiều lần khuyên bảo nhưng anh P không thay đổi, đến năm 2017 anh P lại có quan
hệ với người phụ nữ khác, chị Th khuyên bảo nhưng anh không nghe n vợ chồng
đã sống ly thân từ 2017 cho đến nay. Vợ chồng không còn tình cảm, không còn
trách nhiệm với nhau. Nay chị thấy tình cảm vchồng không n, mục đích hôn
nhân không đạt được, vợ chồng sống ly thân đã lâu nên chị yêu cầu được ly hôn
anh Mai Thanh P để n định cuộc sống.
Quá trình giải quyết vụ án anh Mai Thanh P không hợp tác, không đến Tòa
làm việc mặc dù anh biết Tòa án đang giải quyết việc ly hôn giữa anh chị Th,
điều này chứng tỏ anh không có thiện chí muốn hòa hợp.
Xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó XX chấp nhận yêu cầu của chị
Nguyễn Thị Lệ Ty được ly hôn anh Mai Thanh P phù hợp với Điều 51, 56 của
luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung: Chị Th anh P hai con chung Mai Thị Thảo Q, sinh
ngày 01/10/1996 Mai Liêm T, sinh ngày 30/11/2005. Ly hôn, chị Th yêu cầu
được nuôi dưỡng con chung Mai Liêm T, không yêu cầu anh Phú cấp dưỡng nuôi
4
con. Riêng cháu Mai Thi Thảo Q đã trưởng thành nên chị Th không yêu cầu Tòa
giải quyết.
Tòa xét: Việc nuôi con sau khi ly hôn phải đảm bảo quyền lợi về mọi mặt
cho cháu, lâu nay cháu Mai Liêm T sống với chị Th cháu cũng nguyện vọng
được sống với mẹ. Do đó, HĐXX xét thấy nên giao cháu Mai Liêm T cho chTh
tiếp tục nuôi dưỡng phù hợp quy định pháp luật. Riêng cháu Q đã trưởng thành,
chị Th không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị Th không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải
quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
[4] Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội chị Nguyễn Thị Lệ Th phải chịu án phí thẩm n nhân gia
đình.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu phù hợp
nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản
3 Điều 228 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 51, 56, 81, 82, 83 84 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyeân xöû :
1- Vhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Lệ Th được ly hôn
anh Mai Thanh P.
2- V con chung, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
2.1. Chị Nguyễn Thị Lệ Th và anh Mai Thanh P có hai con chung Mai Thị
Thảo Q, sinh ngày 01/10/1996 và Mai Liêm T, sinh ngày 30/10/2005.
2.2. Giao cháu Mai Liêm T cho chị Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh P đến khi đơn yêu cầu. Riêng Mai
Thị Thảo Q đã trưởng thành, tòa không xem xét giải quyết.


giáo
5




3 - Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Th không yêu cầu, Tòa không giải
quyết.
4 - Án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị Lệ Th phải chịu 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số số
0003540 ngày 15/3/2021 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.
Báo cho các bên đương sự biết thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án
cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại
phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên án mà do chính đáng thì thời hạn
kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận :
- VKSND Tp.Quy Nhơn;
- Các đương sự;
- Lưu : VT, hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Ngọc Lan
6
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa
7
Tải về
Bản án số 542/2021/HNGĐ-ST Bản án số 542/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất