Bản án số 541/2018/HNGĐ-ST ngày 03/05/2018 của TAND TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 541/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 541/2018/HNGĐ-ST ngày 03/05/2018 của TAND TP. Hồ Chí Minh
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 541/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/05/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ C MINH
Bản án số: 541/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 3/5/2018
V/v tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh
2. Ông Thiều Đình Thu
- Thư ký phiên tòa: Tăng Thị Hồng Thanh – Thư Tòa án, Tòa án
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa
: Ông Lê Tấn Đông – Kiểm sát viên
Trong ngày 03/05/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 202/2016/TLST-HN ngày 19
tháng 5 năm 2016 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
1619/2018/QĐ-ST ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Ngọc H , sinh năm 1984
Địa chỉ: 32/5 tổ 15, khu phố 1, phường A, Quận H, Thành phố Hồ C
Minh.
Bị đơn: Bà Truong Lan S, sinh năm 1979
Địa chỉ: 2051 N Drive, SJ, CA 95131, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 06/5/2016 bản tự khai, nguyên đơn ông Đặng
Ngọc H trình bày:
Ông Truong Lan S quen biết với nhau được một thời gian thì hai bên
tự nguyện đăng kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2760 quyển số 10
ngày 21/8/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi kết hôn, Truong Lan S quay trở về Mỹ. Thời gian đầu vợ chồng
thường xuyên liên lạc với nhau nhưng dần dần việc liên lạc thưa dần do điều
kiện hai vợ chồng cách xa nhau về địa lý. Truong Lan S ng không
2
điều kiện về Việt Nam thăm chồng. Từ đó, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh
nhạt. Từ năm 2009 đến nay, vchồng chấm dứt mọi liên lạc. Do đó, ông nhận
thấy cuộc hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: không có
Về tài sản chung: không có.
Bị đơn Truong Lan S trú Hoa Kỳ, Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác
pháp, đã gửi Thông báo vviệc thụ xét xử vụ án dân sự thẩm (lần 1)
số 901/UTTPDS-TA ngày 22/8/2016 Thông báo về việc thụ xét xvụ
án dân sthẩm (lần 2) số 558/UTTPDS-TA30 ngày 30/10/2017. Theo nôi
dung tại các văn bản nêu trên thì thời gian mở phiên tòa lần 1 vào lúc 8g00 ngày
22/5/2017, thời gian mở phiên tòa lần 2 vào lúc 8g00 ngày 03/5/2018. Văn bản
lần 1 được Bộ Tư pháp gi đến Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) vào ngày
29/9/2016. Văn bản lần 2 được Bộ pháp gửi đến Công ty ABC Legal, Hoa
Kỳ ngày 28/11/2017. Đến ngày mở phiên tòa, Tòa án không nhận được văn bản
thông báo về kết quả tống đạt cũng n lời khai, tài liệu, chứng cứ của
Truong Lan S cũng không mặt tại phiên tòa, không có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt.
Nguyên đơn ông Đặng Ngọc H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
- Về tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định
của tố tụng dân sự về thụ vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ
sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu và thủ tục tại phiên tòa .
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Ông Đặng Ngọc H
được ly hôn bà Truong Lan S. Con chung: không có. Tài sản chung không có gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Nguyên đơn ông Đặng Ngọc H đang trú tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Việt Nam; bị đơn Truong Lan S trú tại Hoa Kỳ; giữa đôi bên tranh
chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam theo quy định tại Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38; Điều 464; Điều 469 của Bluật Tố
tụng dân sự năm 2015 Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014;
Tại phiên tòa thẩm: Nguyên đơn ông Đặng Ngọc H đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt, bị đơn Truong Lan S vắng mặt đến lần th2. Căn cứ quy định
tại Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 4 điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật
3
Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét x tiến hành xét xử vắng mặt các đương
sự.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
Ông Đặng Ngọc H Truong Lan S tự nguyện kết hôn với nhau vào
năm 2008, có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ
đăng kết hôn số 2760 quyển số 10 ngày 21/8/2008 của y ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, hôn nhân giữa đôi bên là hợp pháp kể từ thời
điểm đăng ký kết hôn.
Theo lời khai của ông H thì sau khi kết hôn Truong Lan S quay trở về
Hoa Kỳ. Thời gian đầu vợ chồng thường xuyên liên lạc với nhau, sau đó việc
liên lạc giảm dần vợ chồng quá xa nhau nên cũng không điều kiện
gần gũi, chăm sóc dẫn đến tình cảm lạnh nhạt dần. Từ năm 2009 đến nay,
Truong Lan S chưa quay lại Việt Nam ông cũng không liên lạc được với vợ.
vậy, ông xác định tình cảm đối với vợ không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Xét, tại khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:
“Vợ chồng nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện c công việc trong gia đình”
. Như
vậy,
tình nghĩa vchồng phải xuất phát từ cả hai phía cùng nghĩa vụ thương
yêu, tôn trọng cùng trách nhiệm quan m, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Thực
tế vợ chồng đã không còn sống cùng nhau, không bên nào thiện chí hàn gắn
tình cảm vợ chồng mà vẫn mạnh ai nấy sống trong thời gian dài nên hôn nhân
giữa đôi bên lâm vào tình trạng trầm trọng. Do đó, nếu tiếp tục kéo dài quan hệ
hôn nhân nói trên thì mục đích của hôn nhân cũng không thể đạt được. Xét, đề
nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là căn cứ
nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông H.
Về con chung: ông H khai không có.
Về tài sản chung nợ chung: ông H khai không có nên Hội đồng xét x
không xem xét. Nếu tranh chấp các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ
án khác theo quy định pháp luật.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 200.000 đồng nguyên đơn chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; Điều 464;
Điều 469; Điều 474; Điều 477; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123, Điều 127
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh về lệ phí và án phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự 2008;
4
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc H được ly hôn bà Truong Lan S.
Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng kết hôn số 2760, Quyển số 10
ngày 21/8/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị
pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: không có.
3. Vtài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Ngọc H khai không có. Nếu
tranh chấp các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định
pháp luật.
4. Án phí hôn nhân gia đình thẩm: 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng ông
Đặng Ngọc H nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, cấn trừ
tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng ông H đã nộp tại Biên lai thu số
AE/2011/03788 ngày 13/5/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí
Minh, ông H đã nộp đủ án phí.
Án xcông khai vắng mặt nguyên đơn ông Đặng Ngọc H bđơn
Truong Lan S; ông Đặng Ngọc H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
(mười m) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ,
Truong Lan S được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ
ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nh
ận:
-
Tòa án nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh;
-
Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh;
- Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh;
- Cc Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh;
- y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh;
- Đương s;
- Lưu: VT, h sơ v án. `
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Nhung
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nh
ận:
-
Tòa án nn n tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện kiểm t nhân dân Tnh phố H C Minh;
- Cục Thi hành án dân sự Thành phố HChí Minh;
- Ủy ban nn dân Thành phố Hồ C Minh;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
Trần Thị Nhung
Tải về
Bản án số 541/2018/HNGĐ-ST Bản án số 541/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất