Bản án số 54/2021/DS-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2021/DS-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Duy Xuyên (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 54/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V yêu cầu ông Nguyễn Ngọc S thực hiện HĐ tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN DUY XUYÊN Độc lập – Tự do Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 54/2021/DS-ST.
Ngày 26/8/2021.
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN- TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị Ngọc Hải.
2. Ông Trịnh Sơn Hải.
Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thanh Thảo - TTòa án nhân dân huyện
Duy Xuyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên tham gia phiên tòa: Đỗ Thị
Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 26/8/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên xét xử sơ thẩm công
khai vụ án thụ số 28/2021/TLST-DS ngày 09/4/2021 về Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXXST-DS ngày
23/6/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2021/QĐST-DS ngày 13/7/2021 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, Ba Đình, Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô
Chí D - Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T . Vắng mặt, đơn xin giải
quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1985 và bà Phạm Hồng Y, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Thôn Th, xã Duy T, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 23/2/2018, Ngân hàng TMCP V (gọi tắt
VPbank) cho ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y vay stiền 336.000.000
đồng (ba trăm ba ơi sáu triệu đồng) theo Hợp đồng cho vay số
2
LN1802080520543/DBP/HĐTD. Mục đích vay: mua xe ô tô đã qua sử dụng; Thời hạn
vay: 60 tháng. Lãi suất vay: Lãi suất trong hạn của 6 tháng đầu 8,9%/1 năm, sau đó
được điều chỉnh 03 tháng một lần vào ngày 01/01, 01/4, 01/7 01/10; lãi suất điều
chỉnh bằng mức lãi suất tiền gởi cao nhất cộng cho biên độ 5%/ 1 năm. Lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn. VPBank đã giải ngân cho ông S bà Y số tiền 336.000.000
đồng theo Khế ước nhận nợ lần 01/ số LN1802080520543/DBP/HĐTD.
Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng n dụng nêu trên, ông Nguyễn Ngọc S
Phạm Hồng Y đã thế chấp 01 xe ô con nhãn hiệu Kia, loại xe Rio, màu sơn
trắng, BKS 92A-106.21, số khung 412BG6061532, số máy G4FAGS088319 theo Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô số 021431 do Phòng cánh sát giao thông ng an tỉnh
Quảng Nam cấp ngày 22/02/2018. Việc thế chấp đã được lập thành Hợp đồng thế chấp
xe ô s LN1802080520543/DBP/HĐTC đã được Công chứng tại Văn phòng
công chứng Ngọc Y.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay, vợ chồng ông S Y đã trả được cho
VPBank số tiền 243.385.000 đồng, trong đó nợ gốc 175.803.136 đồng và nợ lãi
67.582.103 đồng. Số tiền còn lại ông S bà Y vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng
đã nhiều lần làm việc, đôn đốc. Tính đến ngày 26/8/2021, ông Nguyễn Ngọc S
Phạm Hồng Y còn nVPbank tổng số tiền: 117.881.067 đồng (một trăm mười bảy triệu
tám trăm tám mươi mốt nghìn không trăm sáu mươi bảy đồng) trong đó: n gốc:
112.000.000 đồng và nlãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm: 5.881.067 đồng.
Do đó Vpbank khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Ngọc S bà Phạm Hồng Y phải trả
số tiền nợ gốc và nợ lãi nêu trên. Trường hợp ông S bà Y không thanh toán số nợ trên thì
Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Trong qtrình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng
Y cố T trốn tránh, không tham gia các phiên hòa giải phiên họp công khai chứng cứ
mặc đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án. Do ông ông S Y
không thực hiện các quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của Bluật ttụng n
sự nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết vụ án
theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của kiểm sát viên: TAND huyện Duy Xuyên thụ vụ án đúng thẩm
quyền. Thẩm phán được phân ng giải quyết vụ án thực hiện các thủ tục tố tụng, xác
định cách tố tụng theo đúng quy định; thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ
cho Viện kiểm sát nghiên cứu được đảm bảo. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động
tố tụng tại phiên tòa theo đúng quy định. Các đương sự chấp hành đúng quy định của
pháp luật khi tham gia tố tụng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin
xét xử vắng mặt do đang ttại thành phố Đà Nẵng, địa phương thực hiện Chỉ
thị 16 để phòng chống dịch Covid 19. Bị đơn vắng mặt lần thứ 2 mặc đã được triệu
tập hợp lệ. Do đó HĐXX xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn là căn cứ. Về nội
dung vụ án: Theo Hợp đồng cho vay số LN1802082520543/DBP/HĐTD và Khế ước
3
nhận nợ đã thể hiện vchồng ông Nguyễn Ngọc S bà Phạm Hồng Y đã vay của
nguyên đơn số tiền 336.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông S Y
đã trả được một phần nợ gốc và nợ lãi, sau đó không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ông S bà
Y đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng, vi phạm điều khoản của
hợp đồng do đó nguyên đơn quyền khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Căn cứ các tài liệu chứng cứ trong hvụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
an bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng
Y phải trả cho Ngân hàng V toàn bộ nợ gốc nợ lãi tính đến ngày xét xử thẩm.
Đồng thời buộc ông S Y phải tiếp tục trả lãi đối với số nợ gốc cho đến khi thi trả
xong khoản nợ trên. Nếu ông S Y không thực hiện việc trả nợ thì yêu cầu xử tài
sản thế chấp để thu hồi nợ.
Các tài liệu chứng cứ của vụ án gồm:
- Hợp đồng cho vay số LN1802082520543/DBP/HĐTD Khế ước nhận nợ.
- Hợp đồng thế chấp xe ôsLN1802080520543/DBP/HĐTC.
- Thông báo thu hồi nợ của Vpbank.
- Các bản kê tính lãi ngày 26/8/2021.
- Các tài liệu liên quan đến tư cách pháp nhân của Vpbank.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Phạm Hồng Y vắng mặt tại phiên
tòa lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Ông Nguyễn Bá T có đơn xin giải quyết
vắng mặt đang trú tại thành phố Đà Nẵng địa phương thực hiện Chỉ thị 16 để
phòng chống dịch Covid 19. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự theo qui định tại điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật ttụng
dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Ngày 23/2/2018, ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y vay của VPbank số
tiền 336.000.000 đồng. Hai bên đã kết Hợp đồng cho vay số
LN1802080520543/DBP/HĐTD ngày 23/7/2018. S tiền đã giải ngân 336.000.000
đồng (ba trăm ba mươi sáu triệu đồng) theo Khế ước nhận nợ lần 01/số
LN1802080520543/DBP/HĐTD do ông Nguyễn Ngọc S và Phạm Hồng Y nhận.
Lãi suất trong hạn của 6 tháng đầu 8,9%/1 năm, sau đó được điều chỉnh 03 tháng một
lần vào ngày 01/01, 01/4, 01/7 01/10; lãi suất điều chỉnh bằng mức lãi suất tiền gởi
cao nhất cộng cho biên độ 5%/ 1 năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Ngày 06/9/2016, giữa ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y Vpbank đã hợp
đồng thế chấp xe ô tô sLN1802080520543/DBP/HĐTC ngày 23/02/2018, thế chấp 01
4
xe ô con nhãn hiệu Kia, loại xe Rio, màu sơn trắng, BKS 92A-106.21, số khung
412BG6061532, số máy G4FAGS088319 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số
021431 do Phòng cánh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/02/2018
để đảm bảo cho khoản tiền vay nói trên.
Sau khi vay, ông S Y đã trả được 243.385.239 đồng bao gồm ngốc nợ lãi
sau đó không tiếp tục trả nữa mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc nên các
bên đã xảy ra tranh chấp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn t thấy:
Đối với khoản tiền nợ gốc: Trong Biên bản lấy lời khai ngày 23/6/2021, ông
Nguyễn Ngọc S đã thừa nhận vợ chồng ông vay của VPBank số tiền 336.000.000
đồng để mua xe ôtô Kia. Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay trên chiếc xe ô
con hiệu Kia, loại xe Rio BKS 92A-106.21. Tuy nhiên do tinh hình dịch bệnh, xe
không chạy dịch vụ nên vợ chồng ông chưa trả nợ gốc nợ lãi theo đúng phân kỳ đã thỏa
thuận trong hợp đồng. Lời khai của ông S phù hợp với Hợp đồng cho vay số
LN1802080520543/DBP/HĐTD ngày 23/2/2018 Khế ước nhận nợ lần 01/ số
LN1802080520543/DBP/HĐTD. vậy thấy có đủ căn cứ để buộc ông Nguyễn Ngọc S
Phạm Hồng Y phải trả cho Ngân hàng TMCP V số nợ gốc còn lại là 112.000.000
đồng và tiền lãi phát sinh.
Đối với khoản tiền i: Theo thỏa thuận của các bên tại Điều 7 Hợp đồng vay nếu
bên vay không trả gốc lãi đúng hạn theo phân kỳ trả nthì toàn bộ khoản vay s
chuyển quá hạn. Nguyên đơn yêu cầu tiền lãi tính đến ngày xét xử thẩm theo mức lãi
suất quá hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng giấy nhận nợ áp dụng
từ ngày 15/5/2020 đến ngày 30/6/2020 (47 ngày) lãi suất 18%, t ngày 01/7 đến
30/9/2020 (92 ngày) lãi suất 18,15%, từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020 (92
ngày) i suất 17,7%, từ ngày 01/01/2021 đến 31/3/2021 (90 ngày) i suất 17,4%,
từ ngày 01/4/2021 đến ngày 30/6/2021 (91 ngày) lãi suất 17,1%, từ ngày 01/7/2021
đến ngày 26/8/2021 (57 ngày) lãi suất 16,8%. Tiền lãi quá hạn 15/5/2020 đến ngày
30/6/2020: [195.881.794 đ x 18% : 365 x 47 ngày] : 100 = 4.540.164 đ. Tiền lãi quá hạn
từ 01/7 đến 30/9/2020 (92 ngày) là 8.765.049 đồng. Tiền lãi quá hạn từ ngày 01/10/2020
đến ngày 31/12/2020 (92 ngày) 7.454.714 đồng. Tiền lãi qhạn từ ngày 01/01/2021
đến 31/3/2021 (90 ngày) 6.875.251 đồng. Tiền lãi quá hạn từ ngày 01/4/2021 đến
ngày 30/6/2021 (91 ngày) 6.831.785 đồng. Tiền lãi quá hạn từ ngày 01/7/2021 đến
ngày 26/8/2021 (57 ngày) 312.457 đồng. Tổng tiền lãi lũy kế tính đến ngày 26/8/2021 là
37.684.203 đồng. Ngày 12/7/2021, ông Nguyễn Ngọc S đã trả cho Vpbank số tiền
48.196.864 đồng nợ gốc 31.803.136 đồng nợ lãi. Số nợ lãi n lại tính đến ngày xét
xử thẩm 5.881.067 đồng. Sự thỏa thuận của hai bên về lãi suất trong hợp đồng tín
dụng hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật . Do đó có căn cứ
để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn vviệc buộc ông Nguyễn Ngọc S Phạm
Hồng Y phải có nghĩa vụ trả số tiền lãi là 5.881.067 đồng tính đến ngày xét xử sơ thẩm.
5
Kể từ ngày 27/8/2021, ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y phải nghĩa vụ
trả số tiền lãi đối với số tiền nợ gốc còn phải trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận Hợp
đồng cho vay số LN1802080520543/DBP/HĐTD ngày 23/7/2018 Khế ước nhận n
lần 01/ số LN1802080520543/DBP/HĐTD cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số n
trên.
Đối với yêu cầu xử i sản thế chấp: Do ông Nguyễn Ngọc S và Phạm Hồng
Y vi phạm hợp đồng tín dụng nên căn cứ vào Điều 299, 323 Bộ luật dân sự năm 2015
các nội dung đã thỏa thuận của Hợp đồng thế chấp xe ô tô s
LN1802080520543/DBP/HĐTC ngày 23/02/2018 đã được kết giữa vợ chồng ông S
Y Ngân hàng TMCP V, cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V về việc
xử lý tài sản thế chấp của vợ chồng ông S bà Y để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.
Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y phải chịu án phí dân sự
thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm cho
Ngân hàng V.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, 466, 319, 323, 299 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí tòa án; điểm
b khoản 2 điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc ông Nguyễn
Ngọc S Phạm Hồng Y phải trả cho Ngân hàng TMCP V stiền đã vay tính đến
ngày 26/8/2021 của Hợp đồng cho vay s LN1802080520543/DBP/HĐTD ngày
23/7/2018 Khế ước nhận nợ lần 01/ số LN1802080520543/DBP/HĐTD là:
112.000.000 đồng (Một trăm mười hai triệu đồng) nợ gốc và nlãi tính đến ngày xét xử
sơ thẩm: 5.881.067 đồng (năm triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn không trăm sáu mươi
bảy đồng), tổng cộng là 117.881.067 đồng.
- Từ ngày 27/8/2021, ông Nguyễn Ngọc S và bà Phạm Hồng Y tiếp tục chịu lãi trên
số tiền nợ gốc còn phải trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận Hợp đồng cho vay số
LN1802080520543/DBP/HĐTD ngày 23/2/2018 Khế ước nhận nợ lần 01/ số
LN1802080520543/DBP/HĐTD.
- Tài sản của ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y 01 xe ô con nhãn hiệu
Kia, loại xe Rio, màu sơn trắng, BKS 92A-106.21, số khung 412BG6061532, số máy
G4FAGS088319 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 021431 do Phòng cánh sát
giao thông ng an tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/02/2018 đã được thế chấp cho
VPbank theo Hợp đồng thế chấp hợp đồng thế chấp xe ô tô s
LN1802080520543/DBP/HĐTC ngày 23/02/2018 được xử theo Điều 299 Bộ luật
dân sự năm 2015.
6
- Ông Nguyễn Ngọc S Phạm Hồng Y phải chịu 5.894.053 đồng (năm triệu
tám trăm chín mươi bốn nghìn không trăm năm mươi ba đồng) án phí DS-ST.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.553.000
đồng (bốn triệu năm trăm năm mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 4914 ngày
07/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.
Ngân hàng TMCP V, Nguyễn Ngọc S và bà Phạm Hồng Y có quyền kháng cáo bản
án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Nam
- VKSND huyện Duy Xuyên
- Chi cục THADS huyện Duy Xuyên.
- Các đương sự.
- Lưu HS –AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Võ Thị Minh Phượng
Tải về
Bản án số 54/2021/DS-ST Bản án số 54/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất