Bản án số 535/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 535/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 535/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Phú (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 535/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn do mau thuan
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP
TỈNH AN GIANG
______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 535 /2020/HNGĐ-ST
Ngày : 29 9 2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CP, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyn Thị Y Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Bờ;
2. Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Nguyên Huân n bộ Tòa án nhân
dân HUYỆN CP; Ông Trần Văn Quang Thư ký Tòa án nhânn HUYỆN CP.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân HUYỆN CP tham gia phiên tòa:
Nguyễn Văn Thành Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân HUYỆN CP xét xử
thẩm công khai
vụ ánn nhân và gia đình thụ số: 349/2020/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 7 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 260/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 9 m 2020 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 207/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 m 2020,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Y, sinh m 1985. Địa chỉ: Ấp Mỹ Hòa,
xã MĐ, HUYỆN CP, tỉnh An Giang. (Có đơn xin vng mặt)
2. Bị đơn: Ông Trương Văn B, sinh năm 1978. Địa chỉ trú: Ấp Mỹ
Hòa, , HUYỆN CP, tỉnh An Giang; chổ hiện nay: Ấp Khánh Thuận,
Khánh Hòa, HUYỆN CP, tỉnh An Giang. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 7 m 2020, nguyên đơn Yến
trình y nsau: Yến ông cùng chung sống với nhau vào năm 2001,
đến năm 2004 thì đăng kết hôn tại y ban nhân dân Khánh Hòa, HUYỆN
CP. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau thì vợ chồng phát sinh nhiu
mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. và ông đã sống ly thân từ năm 2006
2
đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly
hôn với ông .
Về con chung: Trong thời gian chung sống Yến và ông 01 (Một)
con chung n: Trương Thị Tuyết Nh, sinh ngày 16/10/2001. Hiện cháu Nhi
đang sống cùng bà, sau khi ly hôn yêu cầu được nuôi con chung không
yêu cầu ông cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Trong thời hn chuẩn bị xét xử:
- Bị đơn: Ông Trương n B được Tòa án tống đạt hợp lnhưng không
đến Tòa để tham gia tố tụng theo quy định pháp luật, cũng không ý kiến bằng
văn bản đối với yêu cầu khởi kin của bà Yến.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn:đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Vắng mặt.
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân HUYỆN CP phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng t xử, Tphiên
tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án phát biểu
ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thm phán được được công giải quyết vụ án, Hội đng xét xử, Tký
Tòa án đã thực hin đúng trình tự, thủ tục xét xử thẩm vụ án theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối vi người tham gia tố tụng: Các đương sự thực hiện quyền nghĩa
vụ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Theo tài liệu chứng cứ thể hin:
+ Ông Bé, Yến chung sống có đăng kết hôn, phù hợp quy định luật
hôn nhân và gia đình.
+ Quá trình chung sống ông Bé, Yến có mâu thuẫn vợ chồng, tình
trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận u cầu của Yến cho ly hôn,
giao con chung cho Yến trực tiếp nuôi dưỡng con chung, do Yến không
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Tại phiên tòa nguyên đơn đơn xin vắng mặt, bđơn được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhưng vẫn không đến. Qua đó cho thy đã mâu thun trầm trọng,
3
đời sống chung kng thể kéo i, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đề
nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận
yêu cầu lyn của bà Yến.
+ Về con chung: 01 (Một) con chung tên: Trương Thị Tuyết Nh, sinh
ngày 16/10/2001. Sau khi ly hôn bà Yến yêu cầu được tiếp tục nuôi cu Nhi
không cấp dưỡng nuôi con. Ông Bé không tranh chấp về quyền nuôi con chung.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề ngh
Hội đồng xét xử tiếp tục gii quyết vụ án đúng theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, quy định ca pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thm quyền gii quyết: Ông trú tại Ấp Khánh Thun, xã
Khánh Hòa, HUYỆN CP, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân n HUYỆN CP thụ
, giải quyết p hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng n sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
- Yến ông chung sống, đăng kết hôn nên được pháp luật
công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, Yến trình bày vợ chồng chung
sống hòa thuận thời gian đầu nhưng về sau nhiều u thuẫn, đã ly thân t
năm 2006 đến nay. Tòa án tiến nh xác minh nguyên nhân mâu thuẫn được
Hứa Thị Lài (mẹ ruột của ông ) cung cấp thông tin: Trong thời gian chung
sống không có xảy ra mâu thuẫn, lúc đi làm ng nhân Bình Dương, do con
dâu tôi chưa có việc làm, t tập đi chơi khuya nên xảy ra mâu thuẫn. Ngoài ra
địa pơng cung cấp thông tin giữa Yến ông xảy ra mâu thuẫn
hay không thì địa phương không biết, nhưng biết vợ chồng sống ly thân.
Xét thy tình cảm vchồng giữa Yến ông thực tế mâu
thun. Trong thời gian hơn 14 m, các n không tạo điu kiện cho nhau để
đoàn tụ. Ông đã được Tòa án triệu tập đến hòa giải nhưng ông không có
ý kiến về u cầu ly hôn của Yến, không tham gia hòa giải, cho thấy ông
không còn quan m đến cuộc sống hôn nhân. Yến kiên quyết yêu cầu được
ly hôn. Điu này cho thấy Yến và ông không thể tiếp tục chung sống, u
thun ngày ng trầm trọng, đời sống chung không th kéo i, mục đích hôn
nhân không đạt được. Hội đồng xét xử n cứ Điều 56 của Lut n nhân
gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Yến.
- Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên: Trương Thị Tuyết Nh, sinh
ngày 16/10/2001, hiện nay đã 19 tuổi đã lập gia đình riêng. Hội đồng xét xử
không xem xét về việc nuôi con chung và cấp dưỡng.
4
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu gii quyết.
[3] Về án phí sơ thm:
n cứ đim a khoản 5 Điu 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Yến phải chịu 300.000đ án p n nhân gia đình thm được
trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án p đã nộp theo biên lai thu số:
TU/2019/0003465 ngày 02 tháng 7 năm 2020 của Chi cc Thi nh án n sự
HUYỆN CP.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điu 35; điểm a khoản 1 Điu 39;
khoản 4 Điu 147; Điều 271; khoản 1 Điu 273; điểm b khoản 2 điều 227,
khoản 1 điu 228 của Bộ lut Tố tụng n sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; Điu 56 của Luật hôn nhân và gia đình
2014.
- Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p
và lệ p Tòa án.
Xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhn u cầu của Nguyễn Thị Y được ly hôn với
ông Trương Văn B.
- Giấy chứng nhn kết hôn s 166 cấp ngày 13 tháng 6 m 2011 của
UBND xã Khánh Hòa không còn giá tr pháp lý.
- Về con chung tên Trương Thị Tuyết Nh, sinh ngày 16/10/2001 đã đủ 18
tuổi và có gia đình riêng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết do không u
cầu.
- Về án p thm: Nguyên đơn Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghin đng) án phôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền
300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tạm ứng án p đã nộp theo biên lai thu s:
TU/2019/0003465 ngày 02 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án n sự
HUYỆN CP.
5
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt quyn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Luật Thi hành án n st người được thi hành án n sự, người phi thi hành
án dân sự có quyền thỏa thun thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9
Luật Thi nh án n sự; thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND.AG;
- VKSND.HCP;
- THA HCP;
- UBND xã Khánh a;
- Đương sự (Để thi hành);
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Y Anh
6
Tải về
Bản án số 535/2020/HNGĐ-ST Bản án số 535/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất