Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 53/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Bình Minh (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 53/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Phạm Thị D xin ly hôn, nuôi con đối với anh Trần Văn M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 53/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022
V/v “Tranh chấp Ly hôn,
nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Lương Phi Hùng
2. Ông Sơn Mứt
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm –Thư ký Tòa án nhân dân
thị xã Bình Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: không thuôc
trường hợp tham gia phiên toà.
Trong ngày 28 tháng 7 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị xã Bình
Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
41/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly
hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2022/QĐXXST-
HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số:
37/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên
tòa số: 45/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ 8, ấp Thạnh Lý, xã Đ, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long; xin vắng mặt .
2. Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm: 1975
2
Địa chỉ: Tổ 8, ấp Thạnh Lý, xã Đ, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 29 tháng 12 năm 2021 và quá trình giải quyết
vụ án, Nguyên đơn chị Phạm Thị D trình bày:
Vào năm 1996, chị D và anh Trần Văn M được sự mai mối nên quyết
định lấy nhau không có tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã Đ, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Qúa trình chung sống vợ chồng có
02 con chung tên Trần Thị Th, sinh năm 1996 và Trần Thanh M, sinh ngày
18/5/2004 hiện đang sống cùng mẹ. Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng
tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lý do chị D yêu cầu Tòa án
giải quyết ly hôn anh M là do vợ chồng khó khăn về kinh tế, thường xuyên cự
cãi, bất đồng quan điểm, tình cảm không thể hàn gắn lại được, cuộc sống vợ
chồng không hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 5 năm 2016 đến
nay. Nay, chị D yêu cầu được ly hôn anh M; về con yêu cầu được tiếp tục
nuôi cháu Trần Thanh M và không yêu cầu anh M cấp dưỡng, còn cháu Trần
Thanh Th đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; về tài sản và nợ
không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, chị D có đơn xin xét xử vắng mặt do bận công
việc làm ăn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn anh M; về con
yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Trần Thanh M, sinh ngày 18/5/2004 và
không yêu cầu anh M cấp dưỡng, còn cháu Trần Thanh Th đã trưởng thành
nên không yêu cầu giải quyết; về tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết .
Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.
Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn anh Trần Văn M đã được Tòa án tống
đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án;
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng
anh M không cung cấp tài liệu, chứng cứ và không đến Tòa án để trình bày ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án mở phiên tòa lần thứ nhất, anh M đã được tống
đạt, niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập nhưng
vắng mặt không rõ lý do. Tại phiên tòa hôm nay, anh M đã được tống đạt hợp
lệ Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập nhưng vẫn vắng mặt. Như vậy,
anh M đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Giấy triệu tập hai lần
nhưng vẫn vắng mặt và chị D có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét
xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị D và anh M là đúng theo quy
định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh M do mai mối nên cưới nhau,
không có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán nhưng có đăng ký kết hôn
theo qui định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên quan hệ hôn
nhân của chị D và anh M là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình hôn nhân, chị D
và anh M thường xuyên cải vã, vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc
sống gia đình không hạnh phúc. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh
phúc không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt
được nên việc chị D xin ly hôn anh M là có căn cứ nên chấp nhận là đúng
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Mặt
khác, trong quá trình giải quyết vụ án, anh M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án trình bày ý kiến cũng như không
cung cấp các tài liệu chứng cứ thể hiện ý kiến đối với việc chị D yêu cầu ly
hôn. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D.
[3] Về con chung: Chị D và anh M có 02 con chung tên Trần Thị Th, sinh
năm 1996 và Trần Thanh M, sinh ngày 18/5/2004. Chị D yêu cầu tiếp tục
được nuôi cháu Trần Thanh M và không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con
là phù hợp vì cháu M đang sống cùng mẹ và có nguyện vọng được sống với
mẹ, để đảm bảo điều kiện phát triển của cháu M sau này nên chấp nhận chị D
được quyền tiếp tục nuôi con chung và chị D không yêu cầu cấp dưỡng là sự
tự nguyện và đúng quy định pháp luật nên được chấp nhận; còn cháu Th đã
trưởng thành và chị D không có yêu cầu nên không xem xét. Trong quá trình

4
giải quyết vụ án bên phía bị đơn anh M không cung cấp ý kiến đến việc nuôi
con nên chưa có căn cứ để xem xét.
[4] Về tài sản chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp
với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
[5]Về nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với
quy định pháp luật nên được chấp nhận.
[6]Về án phí: Chị D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định
tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản
1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị D, chị
Phạm Thị D được quyền ly hôn anh Trần Văn M.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị D, chị D được quyền nuôi
con chung là cháu Trần Thanh M, sinh ngày 18/5/2004. Anh M chưa phải cấp
dưỡng nuôi con. Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được quyền cản trở. Riêng cháu Trần Thị Th, sinh năm 1996 đã
trưởng thành, chị D không yêu cầu nên không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị D phải nộp án phí là 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0012509 ngày 04/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình
Minh, chị D đã nộp xong. Anh M không phải chịu án phí.

5
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, Bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15
(Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAT. VL;
- VKSTX.M;THADS.TXM; ( Đã ký)
- UBND xã Đ;
- Đương sự; Phan Chí Cường
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm