Bản án số 524/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 524/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 524/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 524/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án HNGĐ sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 524/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 12 - 2024
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và
Gia đình.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Anh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Mai Khanh
Ông Võ Duy Bảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diệu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa:
không.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét
xử công khai vụ án thụ số 427/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm
2024 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa ván ra xét xử
số 519/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm 4,
Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Chỗ hiện nay: Phòng 5, 909 đường Zhongzheng, quận Zhonghe, thành
phố Tân Bắc, Đài Loan. Vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Việt X, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm 4, Quỳnh
Lâm, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt tại phiên tòa đơn xin xét
xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai (có chứng thực của Văn phòng Kinh tế
Văna Việt Nam tại Đài Bắc), nguyên đơn chị Đào Thị Ph tnh bày:
Ngày 05/11/2001, chĐào Thị Ph và anh Trần Việt X đăng ký kết hôn với
nhau tại Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Năm
2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng kng thể n gắn, nguyên nhân
tính tình, quan điểm sống không hợp nhau, không còn tin tưởng nhau. Nhận thấy
2
tình cảm vợ chồng không còn nên chị Đào Thị Ph làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa
án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho chị Ph anh Trần Việt X ly hôn.
Về nuôi con chung: Vợ chồng 02 con chung Trần Việt Đàn, sinh
ngày 31/10/2002 và Trần Thị Vân Chi, sinh ngày 19/6/2012. Nếu ly hôn chị Ph đ
nghTòa án giao cháu Trần Thị n Chi cho anh X nuôi dưỡng chị Ph sẽ cấp
dưỡng nuôi cháu Chi mỗi tháng 3.000.000 đồng. Còn cháu Đàn thì chị không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Chị Đào Thị Ph hiện đang cư trú làm việc tại Đài Loan, không điều
kiện về Việt Nam đđến Tòa án giải quyết việc ly hôn nên đã ủy quyền cho ông
Nguyễn Văn Danh, sinh năm 1986, địa chỉ: Văn phòng luật sư Văn Danh & cộng
sự, số 288 Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thay
chị Ph xác minh, thu thập hồ sơ, tài liệu, nộp đơn khởi kiện, tạm ứng án phí, nhận
các văn bản của Tòa án. ChPh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vàt xử
vắng mt chị Ph.
Theo bản tự khai, bị đơn anh Trần Việt X trình bày:
Về hôn nhân: Anh X thống nhất về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn và
nguyên nhân mâu thuẫn n chị Ph trình bày. Nay chị Đào Thị Ph u cầu ly hôn,
anh Trần Việt X đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Trần Việt Đàn, sinh ngày
31/10/2002 Trần Thị Vân Chi, sinh ngày 19/6/2012. Anh Trần Việt X đồng ý
trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Vân Chi. Anh X đồng ý với mức cấp dưỡng
nuôi con của chị Đào Thị Ph.
Vềi sản chung và nợ chung: Anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Việt X có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt do ở xa, đi lại
vất vả nên không thể tham gia phiên tòa được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi xem xét các tài liệu trong hồ ván, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: chị Đào Thị Ph hiện đang cư trú tại Đài Loan; trước khi
xuất cảnh, chị Ph địa chỉ trú tại tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 3 Điều 35,
Điều 37, Điều 40, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123,
Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.
3
Vụ án Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường
hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều
21 Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam.
Về thủ tục hòa giải: căn cứ vào khoản 2 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân
sự thì vụ án không thể tiến hành hòa giải được chị Đào Thị Ph không yêu cầu
hòa giải.
Chị Ph văn bản ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Danh (văn bản y
quyền được chứng thực của Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc)
nộp hồ sơ khởi kiện, tài liệu, tạm ứng án phí, nhận các văn bản của Tòa án; chị
Ph đơn đề nghị xét xử vắng mặt (có chứng thực của Văn phòng Kinh tế n
hóa Việt Nam tại Đài Bắc), anh X vắng mặt nhưng đơn đnghị xét xử vắng
mặt. Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự đúng quy định tại
Điều 228 của B luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Đào Thị Ph và anh Trần Việt X kết hôn với nhau
trên cơ sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quỳnh Lâm,
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận đăng kết hôn số
52/2001, quyển số 01, ngày đăng ký 05/11/2001. Quá trình chung sống phát sinh
nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, quan điểm sống không hợp nhau,
không còn tin tưởng nhau. Hiện tại chị Ph anh X đều xác định tình cảm vợ
chồng không còn nên chị Ph nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An
giải quyết cho chị được ly hôn với anh X. Về phía anh X cũng đồng ý ly hôn,
thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu Tòa án chia tài sản theo yêu cầu ly n
của chị Ph. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam. Điều 3 Nghị
quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong việc giải
quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Công nhận sthuận tình ly hôn giữa chị
Đào Thị Ph và anh Trần Việt X.
[3] Về con chung: ChĐào Thị Ph và anh Trần Việt X có 02 con chung là
Trần Việt Đàn, sinh ngày 31/10/2002 và Trần Thị Vân Chi, sinh ngày 19/6/2012.
Do cháu Trần Việt Đàn đã trên 18 tuổi nên không xem xét. Nay ly hôn Chị Ph
anh X thỏa thuận giao cháu Trần Thị Vân Chi cho anh X trực tiếp nuôi dưỡng;
Chị Ph sẽ cấp dưỡng cho cháu Chi mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với hoàn cảnh
thực tế về việc nuôi con, phù hợp với nguyện vọng của con và đúng quy định tại
các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 104 của Luật hôn nhân gia đình nên Tòa ghi
nhận.
[4] Về tài sản chung: Chị Đào Thị Ph anh Trần Việt X không yêu cầu
nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4
[5] Về án phí: chị Ph X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm, Chị Ph phải
chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 122, 123, 127 của Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 37; Điều 40; Điều 147; Điều 207; Điều 227; Điều 228; Điều 479
của Bộ luật ttụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận sthuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ph
anh Trần Việt X.
2. Về nuôi con chung nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự thỏa
thuận giữa các bên như sau:
Vợ chồng 02 con chung Trần Việt Đàn, sinh ngày 31/10/2002
Trần Thị Vân Chi, sinh ngày 19/6/2012. Trần Việt Đàn đã trên 18 tuổi nên Hội
đồng xét xử không xem xét. Giao cháu Trần Thị Vân Chi cho anh X trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Chi đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Ph phải
cấp dưỡng cho cháu Trần Thị Vân Chi mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu
Chi đủ 18 tuổi, trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2025
quyền lợi của con, khi do chính đáng hoặc căn cứ theo quy
định của pháp luật, theo yêu cầu của mt hoặc các bên thì Tòa án thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Chị Đào Thị Ph có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không
ai quyền ngăn cấm, cản trở. Chị Đào Thị Ph không được lạm dụng việc thăm
nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con
chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Thị Ph anh Trần Việt X
không yêu cầu Tòa án chia tài sản khi lyn.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoảntiền lãi suất của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều
648 Bộ luật dân sự.
4. Về án phí: Chị Đào Thị Ph phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013111 ngày 10
5
tháng 10 năm 2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Ph
75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng).
Anh Trần Việt X phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án
phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đào Thị Ph vắng mặt quyền kháng cáo
lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Nội trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhn
được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Anh Trần Việt X vắng mặt
quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Nội trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Nghệ An;
- Cục THADS tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Lưu;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Nguyễn Đức Anh
Tải về
Bản án số 524/2024/HNGĐ-ST Bản án số 524/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 524/2024/HNGĐ-ST Bản án số 524/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất