Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 52/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang, tỉnh An Giang |
| Số hiệu: | 52/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị T và anh T1 do tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên xin giải quyết ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 8 - 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Thị Thu Thủy.
Ông Nguyễn Thanh Tiền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 13 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - An Giang tham gia
phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Vũ - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – An
Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 296/2025/TLST-HNGĐ ngày
09 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 64/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 176/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1992 (căn cước công dân
089192010436); cư trú tại: Số 830, ấp Ấp TH, xã TMT, tỉnh An Giang. Vắng
mặt
- Bị đơn: Ông Lê Chí T1, sinh năm 1986 (chứng minh nhân dân
352040243); cư trú tại: Số 830, ấp Ấp TH, xã TMT, tỉnh An Giang. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 23/4/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Lê Thị Mỹ T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 do quen biết, tìm hiểu nên tự
nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2010 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã
2
Thạnh Mỹ Tây vào ngày 20/4/2012. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng
sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 thường xuyên ăn chơi,
không chăm lo đời sống gia đình, bà T nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông T1
không thay đổi, hiện đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2025. Nhận thấy, tình cảm
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu ly
hôn với ông T1.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Thị Hồng Th, sinh ngày
12/8/2011 và Lê Thị Trang Đ, sinh ngày 23/8/2019. Khi ly hôn bà T yêu cầu
nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Trang Đ, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng
cho con. Đối với con chung tên Lê Thị Hồng Th, bà T giao cho ông T1 nuôi
dưỡng, bà không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng bị đơn ông Lê Chí T1 vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình
bày ý kiến về vụ án.
Tại phiên tòa,
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - An Giang phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Về
việc giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly
hôn của bà T, cho bà T ly hôn với ông T1.
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung tên Lê Thị
Trang Đ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Lê Thị Hồng Th cho
ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng, về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không
đề nghị xem xét.
- Về án phí dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án là tranh chấp về hôn nhân
và gia đình, bị đơn cư trú tại xã Thạnh Mỹ Tây, tỉnh An Giang. Căn cứ khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự nên Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang thụ lý giải quyết là đúng với
quy định pháp luật.
3
[1.2] Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ
khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến
hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 xác lập hôn nhân trên cơ sở tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Mỹ Tây theo giấy chứng
nhận kết hôn số 45/2012 ngày 20/4/2012. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp
pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều
9 và Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng,
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc
trong gia đình và phải có nghĩa vụ chung sống với nhau. Tuy nhiên, bà T và ông
T1 đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; cả hai đã sống ly thân
từ tháng 4 năm 2025 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến
hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng bà T cương quyết ly hôn; ông T1 vắng
mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến. Qua đó, cho thấy ông T1
không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình, hôn nhân của ông bà thực tế đã
lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014 và điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân dân tối cao, Hội đồng xét
xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà T là có cơ sở nên chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Xét thấy, từ khi ly thân đến nay con chung tên Lê Thị
Trang Đ do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, con chung tên Lê Thị Hồng Th do ông T1
trực tiếp nuôi dưỡng. Con chung tên Lê Thị Hồng Th có nguyện vọng được sống
với ông T1 khi cha mẹ ly hôn. Do đó, để ổn định về tâm lý, về môi trường sống,
điều kiện học tập, nơi ở và đảm bảo sự phát triển bình thường của các con chung
cũng như tôn trọng nguyện vọng của con chung, Hội đồng xét xử chấp nhận
giao con chung tên Lê Thị Trang Đ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con
chung tên Lê Thị Hồng Th cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
[2.3] Về cấp dưỡng: Bà T và ông T1 không phải cấp dưỡng cho con
chung do ông bà không yêu cầu.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không giải quyết.
[3] Về án phí dân sự: Bà T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Dân sự và điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

4
Thường vụ Quốc hội. Ông T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9; Điều 19; Điều 51; Điều 56; Điều 58 của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong
giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân dân tối cao;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ T được ly hôn với ông Lê Chí T1.
- Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ T được trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Lê Thị Trang Đ, sinh ngày 23/8/2019.
Ông Lê Chí T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con
chung tên Lê Thị Hồng Th, sinh ngày 12/8/2011.
- Về cấp dưỡng: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Lê Chí T1 không phải cấp dưỡng
cho con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích
của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con, buộc cấp
dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
- Về án phí dân sự: Bà Lê Thị Mỹ T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ
5
(ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 000971 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 13 - An Giang).
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND KV13 – An Giang;
- PTHADS KV13 – An Giang;
- UBND xã Thạnh Mỹ Tây;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu: VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm