Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 52/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
Số hiệu: | 52/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 27/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn Nguyễn Thị Diễm T - Võ Hoàng M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hồng Loan.
Ông Dương Hồng Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Văn Cưng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06
tháng 8 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp A, xã
B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Võ Hoàng M, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số nhà A, ấp P, xã A,
huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 30/7/2024, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm T trình bày:
Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Võ Hoàng M tự nguyện kết hôn tháng 12
năm 2022 và có đăng ký kết hôn ngày 26/6/2023 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện
C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn chị T và anh M
chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị T và anh
M không sống chung từ tháng 5 năm 2024 đến nay. Về con chung: Trong thời gian
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 9 - 2024
V/v ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
chung sống vợ chồng có một con chung tên Võ Mẫn N, sinh ngày 14/4/2024, hiện
nay Mẫn N do chị T nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Về nợ chung:
Trong thời gian chung sống vợ chồng không có nợ chung.
Nay chị T yêu cầu như sau:
Về hôn nhân: Chị T yêu cầu được ly hôn với anh Võ Hoàng M.
Về con chung: Chị T yêu cầu nuôi con chung tên Võ Mẫn N, sinh ngày 14/4/2024
đến khi thành niên, chị T không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ngày 06/9/2024 nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Diễm T có đơn đề nghị vắng mặt xét xử.
* Bị đơn anh Võ Hoàng M: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp,
tống đạt, thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh M nhưng anh M không có ý
kiến trình bày hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện
C, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, kể từ khi thụ lý
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên
đơn. Về con chung: Giao con chung tên Võ Mẫn N, sinh ngày 14/4/2024 cho chị T
nuôi dưỡng đến khi thành niên, anh M không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài
sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 30/7/2024,
chị Nguyễn Thị Diễm T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Hoàng M có nơi cư
trú tại ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết theo
trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về xét xử vắng mặt đối với đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Diễm T vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh
Võ Hoàng M vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do khi đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản
3
3 Điều 235 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử
quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Võ Hoàng M kết hôn
trên cơ sở tự nguyện và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của
Luật Hôn nhân và gia đình, chị T và anh M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn
nhân và gia đình nên hôn nhân của chị T và anh M là hợp pháp. Sau khi kết hôn
chị T và anh M chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc và
vợ chồng không sống chung từ tháng 5/2024.
Xét thấy, từ khi không còn sống chung đến nay, anh M không chủ động gặp
chị T để hàn gắn tình cảm, mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hiện nay hôn nhân
của chị T và anh M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị T và anh M không còn
khả năng đoàn tụ. Vì vậy, chị T yêu cầu được ly hôn với anh M là có cơ sở và phù
hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia
đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có một con chung
tên Võ Mẫn N, sinh ngày 14/4/2024, hiện nay Mẫn N do chị T đang nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thị Diễm T yêu cầu nuôi con chung tên Võ Mẫn N, sinh ngày
14/4/2024 đến khi thành niên. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao Võ Mẫn N, sinh ngày 14/4/2024 cho chị
T nuôi dưỡng đến khi thành niên.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Diễm T không yêu cầu giải
quyết về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Diễm T không cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diễm T không yêu cầu giải quyết, nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[8] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tại
phiên tòa sơ thẩm là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ quốc hội, buộc chị Nguyễn Thị
Diễm T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm; anh Võ Hoàng M không phải nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
[10] Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên;
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều
271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm T được ly hôn với anh Võ Hoàng M.
2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Mẫn N, sinh ngày 14/4/2024 cho
chị Nguyễn Thị Diễm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến
khi Mẫn N thành niên. Anh Võ Hoàng M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Mẫn N
cho anh M, không ai được cản trở. Anh Võ Hoàng M không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục Võ Mẫn N của chị Nguyễn Thị Diễm T.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diễm T không có yêu cầu
giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Diễm T phải nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị T được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu tiền số 0004466 ngày 30/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
C, tỉnh Sóc Trăng, như vậy chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Võ
Hoàng M không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Diễm T và anh Võ Hoàng M được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc ngày tống đạt bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử
lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã A, huyện C; (Đã ký)
5
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm