Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 51/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 51/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Thủy (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 51/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BA 51 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẨM THUỶ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09/5/2024
V/v: Tranh chấp ly hôn và
nuôi con.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thư và bà Trịnh Thị Khanh.
-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện
Cẩm Thuỷ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị
Dương – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm
2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 20/2024/QĐXX-ST, ngày 19 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Quách Thị T năm 1985.
Trú tại: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt. Có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Quách Văn H sinh năm 1980.
Trú tại: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt. Có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 07/03/2024 và biên bản ghi lời khai nguyên đơn chị Quách Thị
T1 trình bày: Chị và anh Quách Văn H tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức
cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương vào năm 2000 nhưng không có đăng ký
kết hôn. Trong quá trình chung sống, đến năm 2009 phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân là do bất đồng quan điểm, hay cãi nhau dấn đến tình cảm rạn nứt, mâu thuẫn

không thể giải quyết được và đã sống ly thân từ năm 2009 đến nay. Nay xét thấy tình
cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H.
Bị đơn anh Quách Văn H trình bày: Anh và chị T1 tự nguyện chung sống với
nhau từ năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống đến
năm 2009 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng hay cãi nhau dẫn đến
tình cảm bị rạn nứt, mâu thuẫn không thể giải quyết được, đã sống ly thân từ năm
2009 đến nay. Nay chị T1 làm đơn ly hôn, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị T1 và anh H có 02 con chung là Quách Thị H1, sinh ngày
06/3/2001 và Quách Văn T2, sinh ngày 28/8/2008. Nay ly hôn chị T1 và anh H thống
nhất: cháu H1 đã đủ tuổi thành niên và đã có gia đình nên không yêu cầu Toà án giải
quyết. Còn cháu Quách Văn T2 giao cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ
tuổi thành niên, chị T1 không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ chung: Chị Quách Thị T1 và anh Quách Văn H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người
tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 điều
9, khoản 1 điều 14, điều 15, khoản 2 điều 53, điều 57, điều 58, điều 81, điều 82, điều
83 và điều 84 – Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 4 điều 147 – BLTTDS. Điểm a
khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định
về án phí, lệ phí Toà án.
Về hôn nhân: Không công nhận chị Quách Thị T1 và anh Quách Văn H là vợ
chồng.
Về con chung: Chị T1 và anh H có 02 con chung là Quách Thị H1, sinh ngày
06/3/2001 và Quách Văn T2, sinh ngày 28/8/2008. Cháu H1 đã đủ tuổi thành niên và
đã có gia đình riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao cháu T2 cho chị T1
trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị T1 không yêu cầu anh H cấp dưỡng
nuôi con chung nên không xem xét.
Về tài sảnvà nợ chung: Chị T1 và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Quách Thị T1 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối
với anh Quách Văn H trú tại: Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, việc
chị T1 khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy,
quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con được quy
định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Quách Thị T1 và anh Quách Văn H có đơn
đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt chị T1 và anh H theo quy định tại
khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228 của Bộ luật TTDS.
[4] Về yêu cầu của nguyên đơn: Về hôn nhân chị T1 và anh H tự nguyện
chung sống với nhau năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung
sống, đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm,
không hợp nhau, anh và chị hay cãi nhau. Chị T1 làm đơn xin ly hôn, anh Hoà đồng
ý. Xét thấy tình cảm vợ chồng đã tan vỡ, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được, nguyện vọng xin ly hôn của chị T1 là chính đáng. Căn cứ điểm
b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội về việc thi
hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Hôn nhân giữa chị Quách Thị T1 và anh
Quách Văn H là vi phạm luật Hôn nhân và gia đình về thủ tục đăng ký kết hôn. Căn
cứ theo quy định tại khoản 1 điều 9, khoản 2 điều 53 - Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, không công nhận anh chị Quách Thị T1 và anh Quách Văn H là vợ chồng.
[4] Về con chung: Chị T1 và anh H có 02 con chung là Quách Thị H1, sinh
ngày 06/3/2001 và cháu Quách Văn T2, sinh ngày 28/8/2008. Cháu H1 đã đủ tuổi
thành niên và đã có gia đình riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Còn cháu T2
giao cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị T1 không
yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
[5] Về tài sản và nợ chung: Chị T1 và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về án phí: Chị T1 phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 điều 9, khoản 1 điều 14, điều 15, khoản 2 điều 53, điều 57,
điều 58, điều 81, 82, 83 và 84 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 2 điều

68 – Bộ luật dân sự. Khoản 4 điều 147, khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228, điều
238 và điều 273 - Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của UBTVQH qui
định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân. Không công nhận chị Quách Thị T1 và anh Quách Văn H là
vợ chồng.
2. Về con chung: Chị T1 và anh H có 02 con chung là cháu Quách Thị H1, sinh
ngày 06/3/2001 và cháu Quách Văn T2, sinh ngày 28/8/2008. Cháu H1 đã đủ tuổi
thành niên và đã có gia đình nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao cháu T2 cho
chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên, chị T1 không yêu cầu anh
H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con
chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện
về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/23 số 0000943, ngày 07/3/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T1 đã nộp đủ án phí DSST.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự. Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh hoá.
- Chi cục THADS huyện Cẩm thuỷ.
- UBND xã Cẩm Long.
- Lưu hồ sơ vụ án
Vũ Thị Ánh Tuyết
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán chủ tọa phiên tòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm