Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST ngày 22/04/2022 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST ngày 22/04/2022 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 51/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Võ Trọng T và chị Phan Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. Cao Lãnh, ngày 22 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 48/2022/TLST-HNGĐ,
ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Võ Trọng T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số A, đường B, phường C, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Phan Ngọc H, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số A1, tổ B1, ấp C, xã D, thành E, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trọng T chị Phan Ngọc H tự nguyện
kết hôn đăng kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân Phường D,
thành phố E, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày
09/8/2017 hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn thống
nhất ly hôn hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp
nhận.
[2] Về con chung: Anh T và chị H 02 con chung tên Mỹ O, sinh
ngày 10/12/2008 Tuấn A, sinh ngày 02/5/2017. Hiện nay hai con chung
đang sống chung với chH. Sau khi ly hôn, anh T chị H thống nhất để chị H
trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Võ Mỹ O Võ Tuấn A. Chị H không u
cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi
con chung.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm
nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tng nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con
chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không
được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhn sự tự nguyện ly
n và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến vsự thothuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương scụ thể
như sau:
- Về quan hhôn nhân: Anh Trọng T chị Phan Ngọc H thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T chị H 02 con chung tên Mỹ O, sinh ngày
10/12/2008 và Tuấn A, sinh ngày 02/5/2017. Hiện nay hai con chung đang
sống chung với chị H. Sau khi ly n, anh T chị H thống nhất để chị H trực
tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Mỹ O Tuấn A. Chị H không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi con chung anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con
chung.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm
nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tng nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con
chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không
được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
3
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trọng T chị Phan Ngọc H tự nguyện chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự thẩm về hôn nhân gia
đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005565
ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Trọng T chị Phan Ngọc H đã nộp xong lệ
phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- UBND Phường D, TP. E
(Số 71, ngày 09/8/2017);
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Phạm Thanh Hiền
Tải về
Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất