Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST ngày 05/12/2022 của TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 51/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 51/2022/HNGĐ-ST ngày 05/12/2022 của TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ân Thi (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 51/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 05/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Xử cho chị Thảo được ly hôn anh Kỷ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn ¢n Thi
TØnh h-ng yªn
Bản án số: 51/2022/HNGĐ -ST
Ngày 05/12/2022
"V/v ly hôn "
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI - TỈNH HƢNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đồng Dực
Các hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Đức Ngọc- Cán bộ nghỉ hưu
Ông Trần Quang Chử - Cán bộ nghỉ hưu
-Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Ái - Thư ký TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Đại diện VKSND huyện Ân Thi tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo - Kiểm sát
viên
Ngày 05 tháng 12 năm 2022, Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ân Thi xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số 130/2022/TLST - HNGĐ ngày 21/10/2022 về việc ly
hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2022/QĐXX- HNGĐ ngày 18/11/2022
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Th, sinh năm 1989
Trú tại: AK, BS, Ân Thi, Hưng Yên
Bị đơn: Anh Lê Quan K, sinh năm 1987
Trú tại: A3, xã HB, huyện Tam Nông, Đồng Tháp
Chị Th, anh Kỳ vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 03/10/2022 và lời khai của chị Th trình bầy chị và anh
K có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 03 tháng thì tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Châu, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An
vào năm 2014. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Khoảng vài tháng
sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp
nhau, luôn bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi nhau, thời gian đó
anh chị đã tìm nhiều biện pháp và gia đình hai bên cũng khuyên giải nhưng không có
kết quả. Do mâu thuẫn chị về quê tại AK, BS sinh sống. Nay chị xác định tình cảm vợ
chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị làm đơn xin ly hôn anh
K.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có
2
Tại bản tự khai anh K trình bày: Sau thời gian tìm hiểu, anh và chị Th đã tổ chức
cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vình Châu, huyện Tân Hưng vào ngày
08/9/2014. Thời gian đầu anh chị chung sống với nhau hạnh phúc, sau đó bất đồng ý
kiến dẫn đến gây gổ với nhau, cuộc sống giữa anh và chị Th không còn hạnh phúc nữa.
Anh và chị Th đã sống ly thân nhau từ năm 2015 cho đến nay. Nay chị Th xin ly hôn
anh nhất trí ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có
Bà Dương Thị Ngành (mẹ đẻ của chị Th) trình bày: Anh chị kết hôn với nhau
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Hưng vào năm 2014. Sau
khi cưới, chị Th về ngay gia đình chồng chung sống. Quá trình chung sống bà thấy anh
chị có thời gian hạnh phúc, hòa thuận, một thời gian sau anh chị mâu thuẫn do con cái
không có, chị Th bảo đi khám thì anh K không đi, do đó tình cảm ngày một lạnh nhạt.
Do mâu thuẫn năm 2016 chị Th không ở với anh K nữa mà về Bắc sinh sống. Đến nay
anh chị đã ly thân được 6 năm, nay anh chị quyết định ly hôn, hai bên gia đình cũng
nhất trí.
Về con chung, tài sản chung: Không có
Tại phiên tòa ngày 05/12/2022: Chị Th, anh K đều có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, điều 238 của BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vụ án
vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
* Ý kiến và quan điểm của đại diện VKSND huyện tham gia phiên tòa:
+ Về chấp hành pháp luật tố tụng:
- Trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán, thư ký chấp hành đúng quy
định tại điều 48; 51 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình thụ lý, giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn: Đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa
vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về đường lối giải quyết:
- Căn cứ vào các tình tiết, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
- Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều
147, khoản 1 điều 228, điều 238 BLTTDS; Nghị quyết số 326 về án phí, lệ phí, khoản
1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Th. Xử cho
chị Th được ly hôn anh K
- Về con chung: Anh K, chị Th không có con chung.
+ Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Không có.
3
+ Chị Th phải chịu án phí DSST và án phí cấp dưỡng theo quy định tại Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ân Thi, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Th, anh K kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện,
có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật và có đăng ký kết hôn tại UBND
xã Vĩnh Châu, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An vào ngày 08/9/2014. Do đó quan hệ
hôn nhân giữa chị Th, anh K là hợp pháp. Nay chị Th có đơn xin ly hôn sẽ được áp
dụng Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết theo thủ tục chung. Anh K hiện nay
đang ở tại A3, xã HB, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp nhưng anh K đã có văn bản
đồng ý lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Ân Thi giải quyết về việc ly hôn theo đề nghị
của nguyên đơn chị Đặng Thị Th nên việc giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa
án nhân dân huyện Ân Thi, theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1
Điều 39 BLTTDS.
[2] Xét mâu thuẫn vợ chồng: Chị Th, anh K xác định sau thời gian ngắn chung
sống với nhau vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm
sống, tính tình không hợp nhau nên thường xuyên cãi nhau. Do mâu thuẫn, anh K, chị
Th đều xác định vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2015 cho đến nay, không ai còn
quan tâm đến ai. Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án tiến hành triệu tập
hợp lệ anh K đến trụ sở Tòa án để tiến hành phân tích hòa giải để anh chị về đoàn tụ.
Tuy nhiên, anh K có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Tại lời khai của anh K, chị Th
đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, anh
K, chị Th đến nay mỗi người sống một nơi, thời gian dài sống ly thân nhau, không ai
còn quan tâm đến ai nên chị Th, anh K đề nghị Tòa xử cho ly hôn, bởi vậy hôn nhân
giữa chị Th, anh K đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh K,
chị Th không còn thương yêu, quý trọng nhau nữa vì vậy HĐXX chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của chị Th là phù hợp với pháp luật và thực tế vợ chồng.
[3] Về con chung: Anh K, chị Th thống nhất trong quá trình chung sống vợ
chồng chưa có con chung.
[4] Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh K, chị Th không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
4
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị Th được ly hôn anh Lê Quan K
2- Về con chung: Không có.
3- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có.
4 - Về án phí : Chị Th phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0003051 ngày 21 tháng
10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Chị Th đã nộp đủ.
5- Quyền kháng cáo: Chị Th, anh K có quyền kháng cáo bản án này trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
-Phòng GĐKT và THA tỉnh;
-VKSND + THADS huyện;
-Đương sự;
-UBND xã Vĩnh Châu, Tân Hưng, Long An;
-Lưu HS
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đồng Dực
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm