Bản án số 51/2022/DS-ST ngày 29/12/2022 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 51/2022/DS-ST ngày 29/12/2022 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Long Khánh (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 51/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI
Bn án s: 51/2022/DS-ST
Ngày 29/12/2022
V/v Tranh chp hợp đồng đặt cc
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phảiúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Thị Vân Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyn Thế Nam
Bà Lương Thị Bo Thùy
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Phi H - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Long Khánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
tham gia phiêna: Trần Huỳnh Như Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2022, ti Tòa án nhân dân thành ph Long Khánh,
tnh Đng Nai xét x sơ thẩm công khai v án ths 96/2022/TLST DSST ngày
03 tng 6 năm 2022, v vic:“Tranh chấp hợp đồng đặt cc”, theo Quyết định đưa
v án ra xét x số: 116/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022 thông báo
thay đổi thi gia m phiiên tòa s 10 ngày 23/12/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Vòng Nhc V, sinh năm 1988. Địa ch h khu: T 3 khu ph
T, phường B, thành ph L, tỉnh Đ. Ch hin nay: Block B Chung S, đường 9A B,
huyn B, thành ph H.
Đại din theo y quyn: Ch Vòng Nhc C, sinh năm 1985. Địa ch: khu ph B,
phường B, thành ph L, tỉnh Đ. Ch hiện nay: A18/68B đường 1A, V, huyn B,
thành ph H.
- B đơn: Anh Phùng Phi H, sinh m 1992. Địa ch: A105, khu ph 1, phường
XB, thành ph L, tỉnh Đ. Ch hin nay: 64 Hai Trưng, phường XH, thành ph L,
tỉnh Đ.
- Người làm chng:
- Ông Nguyn Thế Tr, sinh m 1975. Đa chỉ: 227 Hùng Vương, khu ph 3,
2
phường XH, thành ph L, tỉnh Đ.
- Ông Nguyn Minh T, sinh năm 1991. Địa ch: khu ph NT, phường S, thành ph
L, tỉnh Đ.
(Ch V, ch C có mt, anh H, anh Tr có đơn xin xét xử vng mt, anh T vng mt
không có lý do)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 13/5/2022, đơn khởi kin sửa đổi b sung ngày
13/5/2022, các bn t khai, biên bn ly lời khai cũng như tại phiiên tòa, đại
din theo y quyn ca nguyên đơn ch Vòng Nhc C trình bày:
Do có nhu cầu mua đt xây nhà nên nguyên đơn lên mạng Internet và thy
anh Nguyn Minh T môi giới nhà đất đăng bán thửa đất s 277, t bản đồ 19
ti phường XH, thành ph L, tỉnh Đ vi giá chuyển nhượng 2.700.000.000 đng
(hai t bảy trăm triệu đồng). Nguyên đơn trao đổi vic muốn mua đt thì anh T
cung cp thông tin thửa đất, hình nh chp phiía mt trong giy chng nhn quyn
s dụng đất qua Zalo nói đất chuyn mục đích lên thổ được. Sau đó, nguyên
đơn anh T đến thửa đất thc tế để xem. Ngày 27/4/2022 anh T dn nguyên
đơn đến gp ch đất để giao dịch đặt cc. Ti ca hàng bán hàng tr góp Thanh
Nhung, nguyên đơn đã gặp ông Nguyn Thế Tr và ông Phùng Phi H, là người đứng
tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất. Hai bên tha thun s ký hợp đồng đặt
cọc, đến ngày 29/4/2022 ra phiòng công chng hợp đồng chuyển nhượng.
Nguyên đơn đã đt cc s tiền 100.000.000 đồng nhưng do nhầm lẫn đã chuyển
khon s tin 200.000.000 đồng vào tài khon ca ông Phùng Phi H, nên hai bên
tha thun s tiền đặt cọc 200.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau khi đặt cc, do
nguyên đơn nghi ng v tình trng phiáp ca thửa đất nên đã kiểm tra ti
UBND thành ph L thì được biết thửa đất trên nm trong quy hoch nhà hi
ca thành ph L không th chuyn mục đích lên thổ cư, không thể xây nhà.
Ngay sau khi biết thông tin này, nguyên đơn đã nhiu ln liên h vi ông Phùng
Phi H ông Nguyn Thế Tr (người nhà ông H) o các ngày 27/4/2022,
28/4/2022 cũng như đin thoi, nhắn tin để yêu cu hoàn li s tiền đã đt cc
nhưng phiía ông H và ông Tr không đng ý, vn yêu cầu nguyên đơn tiếp tc
ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng thửa đất trên, nếu không s b mt cc.
Nhn thy b đơn đã vi phim tha thun ti mc 6 ca hợp đồng đặt cc,
không cung cấp đầy đủ thông tin v tình trng quy hoch ca thửa đất trước khi
chuyển nhượng nên hợp đồng đt cc không có giá trị. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án
tuyên hy hợp đồng đt cc đã ngày 27/4/2022 giữa nguyên đơn vi ông Phùng
Phi H đối vi thửa đất s 277, t bản đồ 19 phường XH, thành ph L, tỉnh Đ
buc ông H tr lại cho nguyên đơn s tiền đt cc 200.000.000 đồng, không yêu
cu ông H bồi thường tin cc.
Theo bn t khai, biên bn ly li khai, b đơn anh Phùng Phi H trình
bày:
B đơn chủ s dng thửa đt s 277, t bản đồ 19 phường XH, thành ph
3
L, tỉnh Đ. Ngày 27/4/2022 thông qua môi gii nhà đất, nguyên đơn đến giao
dịch đặt cọc để chuyển nhượng thửa đất trên. Sau khi xem bn chính giy chng
nhn quyn s dụng đất và chng minh nhân dân ca b đơn, nguyên đơn đã đồng ý
đặt cc s tin 200.000.000 đng thông qua chuyn khon vào tài khon ca b
đơn. Đến hn ký hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đt và thanh toán s tin
còn li vào ngày 29/4/2022 ti Phiòng công chứng thì nguyên đơn mun hy cc
đòi lại s tiền đã đt cc. Nay b đơn không đng ý vi toàn b yêu cu ca
nguyên đơn vì theo thỏa thun ca hợp đồng đặt cc, bên mua không mua na s b
mt cc, bên bán không bán s phi bồi thường tin cc gấp đôi.
Theo biên bn ly lời khai, người làm chng ông Nguyn Thế Tr trình
bày:
Anh Tr anh r ca b đơn Phùng Phi H, anh biết nguyên đơn vì đây
ngưi giao dch mua đất vi H. Anh ch biết nguyên đơn thông qua công ty môi
giới đến gp H để thương ợng mua đất, sau đó do không mua na nên hai bên
xy ra tranh chp, ngoài ra anh không biết gì. Anh không mua bán hay thương
ng gì với nguyên đơn vì đây là đt ca Phùng Phi H, anh ch cho mượn địa điểm
để thương lượng ch anh không liên quan.
Theo bn t khai, người làm chng là anh Nguyn Minh T trình bày:
Ngày 26/4/2022 anh T gii thiệu cho nguyên đơn thửa đất s 277, t bn
đồ 19 phưng XH, thành ph L, tỉnh Đ, din tích 500m2 vi giá 2.550.000.000
đồng. Nguyên đơn đồng ý đt cọc trước 200.000.000 đồng, hn 02 ngày sau s ra
công chng hợp đồng chuyển nhượng nhưng đến hẹn nguyên đơn thay đi
không mua na. Thửa đt trên giy chng nhn quyn s dụng đất của người
bán, đủ điu kin chuyển nhượng.
Ti phiên tòa, đại din Vin kim sát phát biu ý kiến v vic tuân theo
pháp luật và quan điểm gii quyết v án như sau:
V vic tuân theo pháp lut: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
những người tham gia t tụng đã tuân thủ đúng các quy đnh ca pháp lut t
tng dân s k t khi th lý v án đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án.
V quan điểm gii quyết v án:
Căn cứ vào hợp đồng đặt cc ký kết ngày 27/04/2022, hai bên tha thun v
s t, s tha, diện tích, giá bán, địa ch thửa đất đúng với thửa đất mà nguyên đơn
đưc gii thiệu trước đó, hợp động th hiện bên mua đặt cc s tiền 200.000.000đ,
đến ngày 29/04/2022 s thanh toán đủ, bên bán đã cung cp cho cho ch V giy
CNQSD đất bản chính trước khi thc hin hợp đồng đt cc. Ch V b tin t ra
mua đất thì phi tìm hiu k v thông tin quy hoch thửa đất trước khi tiến hành đặt
cc, không th ch tin vào li nói của người môi gii không t kim tra, ch V
đã được đi tới thực địa xem đất, trong sut quá trình gii thiu thửa đất, ch V
ch trao đổi với người môi gii, không th hiện trao đổi với người ch đất, anh
H không ha hn gì vic chuyển đổi lên đất th cho chị V. Trường hp bên bán
cung cp giấy CNQSD đt tr (sát thời điểm hợp đồng đặt cc) thì ch quyn
tm hoãn việc đặt cọc đ tìm hiểu trước khi hợp đồng chuyn khoản. Như
4
vậy bên bán đã cung cấp cho ch giy chng nhận QSD đất tên chính chủ, được
phép mua bán, không b tranh chp, không b hn chế giao dch, căn cứ vào tha
thun trong hợp đồng đặt cc thì nếu ch V không tiếp tc thc hin vic mua bán
thì ch V phi chu mt cc. Khi chuyn khon nhm, ông H đ ngh cng thêm
thành 200.000.000đ tin cc, ch V đồng ý cùng nhau kết, vic ch V cho
bên bán hối thúc, đe dọa ch hợp đng không thi gian để kim tra
không có căn cứ.
vy yêu cu hy hợp đồng đặt cọc đòi li tin cc ca ch V không
có cơ sở chp nhận. Đề ngh HĐXX bác đơn yêu cầu của nguyên đơn.
V án phí: Ch V phi chu án phií dân s sơ thẩm theo quy đnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn gii quyết v án:
Nguyên đơn khởi kin yêu cu Tòa án hy hợp đồng đặt cc và tr li s tin
đặt cc vi b đơn anh Phùng Phi H, có nơi cư trú tại phường XH, thành ph L, tnh
Đ nên quan h pháp lut tranh chấp được xác định Tranh chp hợp đồng đặt
cọc”, thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án Tòa án nhân dân thành ph L, tỉnh Đ
theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điu 35, khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân
s.
[2] V th tc t tng:
[2.1] V tư cách tố tng ca anh Nguyn Thế Tr: nguyên đơn cho rằng bị đơn
anh Phùng Phi H chỉ người đứng tên hộ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
còn lại toàn bộ việc giao kết hợp đồng nguyên đơn đều thỏa thuận với ông Tr. Tuy
nhiên, ông Tr không thừa nhận, bản thân bị đơn cũng xác định thửa đất trên của bị
đơn, đồng thời tại phiên tòa nguyên đơn xác định giao dịch trực tiếp với bị đơn, chỉ
chuyển tiền vào tài khoản của bđơn không yêu cầu với ông Tr nên chỉ cần
xác định ông Nguyễn Thế Tr là người làm chứng trong vụ án là phù hợp.
[2.2] Nguyên đơn ch Vòng Nhc V y quyn cho ch Vòng Nhc C tham
gia t tng, vic y quyền được xác lp bằng văn bản nên có giá tr pháp lý.
[2.3] B đơn anh Phùng Phi H, người làm chng anh Nguyn Thế Tr đơn
yêu cu gii quyết, xét x vng mt nên Tòa án xét x vng mt phù hp quy
định ti khoản 1 và 2 Điều 228, Điều 229 ca B lut t tng dân s năm 2015.
[3] V ni dung:
Xét yêu cu của nguyên đơn về việc đề ngh Tòa án tuyên hy hợp đồng đặt
cc ngày 27/4/2022 giữa nguyên đơn b đơn, đồng thi buộc nguyên đơn trả li
s tiền đặt cọc 200.000.000 đng, nhn thy:
[3.1] Theo các tài liu, chng c do các đương s cung cp Tòa án thu
thập được trong quá trình gii quyết thì ni dung v án th hin: Ngày 27/4/2022
nguyên đơn bị đơn hợp đồng đặt cọc để mua diện tích 500m2 đất ti tha
5
277, t bản đồ 19 bản đồ địa chính phường XH, thành ph L, tỉnh Đ, tng giá tr
hợp đồng 2.500.000.000 đồng. Nguyên đơn đã chuyển khoản đt cọc trước
200.000.000 đồng cho b đơn. Theo nguyên đơn thì căn c để ch Vòng Nhc V
yêu cu Tòa án hy hợp đồng đặt cc do b đơn anh Phùng Phi H giu thông tin
v vic thửa đất thuc din quy hoch khu nhà hội nên nguyên đơn mới
hợp đồng đt cc; b đơn đã vi phm tha thun ti mc 6 ca hợp đồng đt cc
nên hợp đồng này không giá tr. Chng c mà nguyên đơn đưa ra các đoạn
ghi âm cuc nói chuyn giữa nguyên đơn với b đơn. Xét lời trình bày ca nguyên
đơn thấy rng: quá trình làm vic và ti phiên tòa, nguyên đơn thừa nhận trước khi
ký kết hợp đồng đặt cọc, nguyên đơn đã trực tiếp đến thửa đất, được xem bn chính
giy chng nhn quyn s dụng đt. Tại điểm c khoản 2 Điều 48 Luật đất đai năm
2013 quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố công khai nội dung quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã”. Như vậy, thửa đất thuộc diện quy hoạch khu nhà hội
của thành phố L không phải thông tin mật, mọi người dân đều thể m hiểu
thông tin này, chứng minh bằng việc sau khi ký hợp đồng đặt cọc nguyên đơn đã tự
đến trụ sở UBND thành phố L để tìm hiểu.
[3.2] Tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai quy định: “.. Người sử dụng đất được
thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng
cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi các điều
kiện sau đây:
a) Giấy chứng nhận, trừ trường hp quy định tại khoản 3 Điều 186
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất”.
Như vậy, với quy định trên thì đất thuộc quy hoạch không làm hạn chế quyền
của người sử dụng đất trong việc thực hiện các giao dịch liên quan đến chuyển quyền
sử dụng đất. Tại thời điểm giao kết hợp đồng đặt cọc, bị đơn đã cung cấp đầy đủ thông
tin về thửa đất đủ điều kiện chuyển nhượng. Nguyên đơn đã đặt cọc số tiền
200.000.000 đồng để đảm bo giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa
đất 277, tờ bản đồ 19 phường XH vào ngày 29/4/2022.
[3.3] Theo tha thun ti mc 5 ca hợp đồng đặt cọc thì đến ngày 29/4/2022
nguyên đơn phi thanh toán đủ s tin còn li cho b đơn để hợp đồng chuyn
nhưng. Theo mc 6 ca hợp đồng hai bên tha thun nếu bên bán không chuyn
nhưng cho bên mua thì bên bán phi bồi thường gp 02 ln s tiền đặt cc
400.000.000 đồng; nếu bên mua không mua s b mt s tiền đặt cọc. Đồng thi,
theo chng c các đoạn ghi âm do nguyên đơn cung cấp đã được ch V trích yếu
thành văn bản giấy (BL 71 đến 80) th hin cuc nói chuyn xoay quanh vấn đề
nguyên đơn thương lượng chm dt hợp đồng đặt cọc mua đt yêu cầu được
nhn li s tiền đã đặt cc gia ch V vi v chng anh Nguyn Thế Tr, anh Phùng
6
Phi H vào ngày 28/4/2022 29/4/2022; do ch V không tiếp tục đến phòng
công chng ký kết hợp đồng chuyển nhượng vào ngày 29/4/2022 là do khu đất nm
trong din quy hoch khu nhà xã hội nhưng anh Tr và anh H không cho ch biết.
Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất trên không tiếp tục
được thực hiện là do lỗi của nguyên đơn nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại số
tiền 200.000.000 đồng không sở chấp nhận. Tại phiên tòa, đại diện nguyên
đơn cho rằng khi đặt cọc, do tin tưởng người môi giới anh Nguyễn Minh T, đồng
thời phía bị đơn nhiều người, liên tục gây sức ép nên nguyên đơn đã hợp đồng
đặt cọc, nhưng nguyên đơn lại thừa nhận việc ký kết hợp đồng đặt cọc là hoàn toàn tự
nguyện không ai ép buộc, kể cả khi phát hiện chuyển nhầm tiền đặt cọc từ
100.000.000 đồng thành 200.000.000 đồng thì nguyên đơn cũng tnguyện thỏa thuận
đặt cọc số tiền 200.000.000 đồng cho bị đơn.
T nhng phân tích trên thy rng, ch chp nhn mt phn yêu cu ca
nguyên đơn về vic hy hợp đồng đặt cc ngày 27/4/2022 giữa nguyên đơn b
đơn đối vi thửa đất 277, t bản đồ 19 phường XH, thành ph L, tỉnh Đ; không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic buc b đơn trả li s tin
200.000.000 đồng.
[4] V án phí:
Nguyên đơn phi chu án phí dân s thẩm đối vi yêu cầu không được
chp nhận: 200.000.000 đồng x 5%= 10.000.000 đồng
Phát biu ca Kim sát viên ti phiên tòa v đưng li gii quyết v án phù
hp vi nhận định ca Hội đồng xét x, nên chp nhn.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; các Điu 147,
218, 227, 228, 229, 235, 266, 273 B lut t tng dân s năm 2015; Điu 328 B
lut Dân s năm 2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc Hội, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án.
X: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Vòng Nhc
V.
1. Hy hợp đồng đặt cc kết ngày 27/4/2022 gia ch Vòng Nhc V vi
anh Phùng Phi H.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Vòng Nhc V v
vic buc b đơn anh Phùng Phi H tr li s tiền đặt cọc 200.000.000 đồng.
3. V án phí: Ch Vòng Nhc V phi chịu 10.000.000 đng án phí dân s
thm. Khu tr vào s tiền 300.000 đng tm ng án phí ch V đã np ti Biên lai
thu tiền số 0005695 ngày 02/6/2022 của Chi cc Thi hành án thành ph L. Ch V
còn phi np thêm s tiền 9.700.000 đồng (Chín triu bảy trăm nghìn đồng).
7
4. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn được quyn kháng cáo trong thi hn
15 (mười lăm) ngày, kể t ngày tuyên án. Riêng bđơn vắng mặt tính từ ngày nhn
tống đạt hp l bản án theo quy định ca pháp lut t tng dân s.
Nơi nhận:
- Vin kim sát NDTP. Long Khánh;
- Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Chi cc THADS TP Long Khánh;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu hồ sơ v án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phm Th Vân Khánh
8
NGUYỄN VĂN THỦY
9
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
Mẫu bản án thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều
266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các
Toà án khi xét xử thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao
động.
Sau đây những hướng dẫn cụ th về việc sử dụng mẫu bản án thẩm kèm theo:
(1) Nếu Toà án nhân n huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Toà án nhân n
huyện, quận, th, tnh phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngo (dụ: Tán nn dân huyện
Từ Lm, thành ph Nội); nếu Toà án nhân n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án
nhân dân tỉnh (tnh phố) đó (ví dụ: Toà án nn dân tỉnh Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi hiệu loại bản án (ví dụ:
Nếu bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu
bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình năm 2017 số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-
ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 số 110 thì ghi:
“Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 số 115 thì ghi:
“Số:115/2017/LĐ-ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phảiân biệt vụ án được xét xử thẩm kết thúc trong
một ngày hay được xét xử thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp a án giải quyết: Cần c định tranh chấp Tòa án th giải
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phảiần Trch yếu của
bản án (ví dụ: Tranh chấp Tòa án thụ giải quyết tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa
nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chấp về
quốc tịch Việt Nam giữa nhân với nhân”).
(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu Hội đồng xét xử thẩm gồm ba người, t ch ghi họ n của Thẩm phảián - Ch to phảiiên
toà, bỏng Thẩm phản...”, đối với Hội thẩm nhân dân ch ghi họn của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội
đồng t xử thẩm gồm m người, thì ghi họ tên của Thẩm phảián - Ch tọa phảiiên toà, họ n của
Thẩm phảián, họn của cả ba Hội thẩm nhânn. Cần chú ý kng ghi chức vụ của Thẩm phảián; chức vụ,
nghề nghiệp của Hi thẩm nhânn.
(7) Ghi họ n của Thư phảin tòa ghi Thư a án hoặc Thẩm tra vn của a án nào
như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu Viện kiểm sát nhân dân tham gia phảiiên tthì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hợp vụ án được xét xử kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ:
Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví
dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên liền nhau thì ghi: “T ngày đến
ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên không liền nhau thì
ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng liền
nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm
2017); nếu kng liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 các
ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ ô thứ ba nếu tranh chấp về dân sự thì
ghi “DS”; nếu tranh chấp về hôn nhân gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu tranh chấp về kinh doanh,
thương mại thì ghi “KDTM”; nếu tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-
HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn nhân thì ghi họ tên, địa chỉ trú (nếu người chưa thành niên thì sau họ
tên ghi ngày, tháng, năm sinh họ tên người đại diện hợp phảiáp của người chưa thành niên). Nguyên
đơn quan, tổ chức thì ghi tên quan, tổ chức địa chỉ của quan, tổ chức đó.
(14) Chỉ ghi khi người đại diện hợp phảiáp của nguyên đơn ghi họ tên, địa chỉ trú; ghi
người đại diện theo phảiáp luật hay người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu người đại
diện theo phảiáp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu
người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.
dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... người đại diện theo phảiáp luật của nguyên đơn (Giám đốc
Công ty TNHH Thắng Lợi).
10
dụ 2: Thị B trú tại... người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ
quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Chỉ ghi khi người bảo vệ quyền lợi ích hợp phảiáp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ
trú (nếu Luật tghi Luật của Văn phảiòng luật nào thuộc Đoàn luật nào); nếu
nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền lợi ích hợp phảiáp cho nguyên đơn nào.
(16) (19) Ghi tương tự n hướng dẫn tại điểm (13).
(17) (20) Ghi tương tự n hướng dẫn tại điểm (14).
(18) (21) Ghi tương tự n hướng dẫn tại điểm (15).
(22) Ghi họ tên, địa chỉ trú (nếu người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm
sinh họ tên người đại diện hợp phảiáp của người chưa thành niên).
(23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ i làm việc (nếu không nơi làm vic t ghi địa chỉ
trú).
(24) Ghi họ tên, địa ch nơim việc (nếu không im việc thì ghi địa ch trú).
(25) Trong phảiần này ghi u cầu khởi kiện của nguyên đơn, của quan, tổ chức, nhân; yêu cầu
phảiản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người quyền lợi, nga vụ liên quan; ý kiến của
Viện kiểm t; ghi ngắn gọn, đầy đủ các i liệu, chứng cứ, nh tiết của vụ án; ghi các tình tiết, sự kiện
không phải chứng minh, các tình tiết các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với cácnh tiết của vụ
án các bên không thống nhất thì phải ghi lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng phảiáp
luật tố tụng phảiáp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại
phảiiên tòa, kết quả tranh tụng tại phảiiên tòa để phảiân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về
chứng cứ những tình tiết của vụ án; phảiân tích, viện dẫn những căn cứ phảiáp luật, án lệ (nếu có) để
chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của quan, tổ chức,
nhân khởi kiện để bảo vệ quyền lợi ích hợp phảiáp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của
người bảo vệ quyền lợi ích hợp phảiáp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải
quyết các vấn đề khác liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật
tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp a án phảiân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự
phảiáp luật, nguyên tắc bản của phảiáp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phảiần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) Tùy từng trường hợp ghi các căn cứ phảiáp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện
phảiáp khẩn cấp tạm thời, án phảií, chi phảií tố tụng quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp
quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử thẩm lại vụ án
bản án, quyết định đã bị hủy một phảiần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi
vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định hiệu lực phảiáp luật nhưng
bị hủy; trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì
phải ghi nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.
(29) Phảiần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phảiòng nghị án thì phải đầy
đủ chữ ký, ghi họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử đóng dấu (bản án này phải lưu o hồ
vụ án); đối với bản án để gửi cho c đương sự, quan, tổ chức, nn khởi kiện Viện kiểm sát
thì ghi như sau:
Nơi nhận:
Ghi những i Toà án cp thẩm
phải giao hoặc gửi bản án theo quy định
tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự
những nơi cần lưu bn án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHẢIÁN - CHỦ TỌA PHẢIIÊN TOÀ
(Ký tên, ghi họ tên, đóng dấu)
Tải về
Bản án số 51/2022/DS-ST Bản án số 51/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất