Bản án số 507/2024/DS-PT ngày 04/09/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 507/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 507/2024/DS-PT ngày 04/09/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 507/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 507/2024/DS-PT
Ngày: 04-9-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tn Li
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Chí Dững
Ông Sỹ Danh Đạt
- Thư phiên toà: Ông Vũ Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Trần Thị Điểu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 24/6/2024, ngày 06/8/2024 ngày 04/9/2024 tại trụ sở
Tòa án nhân dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l
số: 238/2024/TLPT-DS ngày 07 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 14 tháng 3 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 356/2024/QĐ-PT ngày
27 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Mười H, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ A, Khóm A, Phường A, thành phố C, tnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Thị Mười H: Ông
Mai Dũng M, sinh năm 1964 (có mặt); Địa chỉ: TA, p H, H, thành phố C,
tỉnh Đng Tháp (Hp đng ủy quyền ngày 23/9/2023).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Trần Thị Mười
H: Luật Ngô Trọng H1 thành viên Công ty L Cộng sự thuộc Đoàn Luật
sư tỉnh Đ (có mặt).
2. Bị đơn: Nguyễn Thành K, sinh năm 1957;
2
Địa chỉ: Tổ B, Ấp B, xã M, thành phố C, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Thành K: Anh
Nguyễn Cao H2, sinh năm 1994 (vắng mặt); Địa chỉ: Số B, Quốc lộ C, phường
M, thành phố C, tỉnh Đng Tháp (Hp đng ủy quyền ngày 20/9/2023).
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Cao H2: Anh Nguyễn T
H3, sinh năm 1990 (có mặt); Địa chỉ: Số B, Quốc lộ C, phường M, thành phố C,
tỉnh Đng Tháp (Hp đng ủy quyền ngày 11/01/2024).
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Thành K là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn Trần Thị Mười H ủy quyền cho ông Mai Dũng M
trình bày: Vào khoảng tháng 03/2022, Mười H quen biết ông Nguyễn
Thành K. Ông K vay của Mười H số tiền 650.000.000 đng, với mục đích
để sửa chữa nPhường D, thành phố C, tỉnh Đng Tháp, thời hạn trả 02
tháng, kể từ tháng 03 năm 2022, không lãi sut. Bà Mười H đng cho ông K vay
số tiền trên và đã giao tiền cho ông K tại nhà nghỉ K1 địa chỉ: Số A, đường C, Tổ
G, Khóm A, Phường A, thành phố C, tỉnh Đng Tháp. Do chỗ quen biết nên
Mười H không làm giy tờ, đến thời hạn trả n, bà Mười H điện thoại yêu cầu
ông K thanh toán lại tiền vay, nhưng ông K cố tình lẫn tránh, đến nay vẫn không
trả tiền cho bà Mười Hbà Mười H có ghi âm cuộc nói chuyện giữa bà Mười H
và ông K và đã lập vi bằng tại Văn phòng T1.
Nay Trần Thị Mười H yêu cầu ông Nguyễn Thành K phải trả số tiền
650.000.000 đng không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra không yêu cầu thêm.
Nguyên đơn bà Mười H cung cp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ chứng minh là Vi
bằng số 175/2023/VB-TPL, ngày 28/3/2023 của n phòng T1 đoạn ghi âm
cuộc nói chuyện do bà Trần Thị Mười H cung cp, đưc lưu trong h sơ vụ án.
- Bị đơn Nguyễn Thành K ủy quyền cho anh Nguyễn Tý H3 trình bày:
Ông Nguyễn Thành K là bạn bè với bà Trần Thị Mười H, ông K không có mưn
tiền, không có nhận tiền của bà Mười H. Mười H đưa bản ghi âm cho rằng là
giọng nói của ông K thì ông K không thừa nhận, ông K không hứa hẹn 07 ngày
hay 10 ngày trả tiền ông K không mưn tiền, không nhận tiền, không thiếu tiền
của bà Mười H.
Nay ông Nguyễn Thành K không đng  trả số tiền 650.000.000 đng theo
yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Mười H. Ngoài ra không yêu cầu gì.
Tại bản án dân sự thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 14 tháng 3 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mười H.
3
Buộc ông Nguyễn Thành K phải trả cho Trần Thị Mười H stiền
650.000.000 đng (Sáu trăm năm mươi triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi sut quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Thành K đưc miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho bà Trần Thị Mười H tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000
đng (Mười lăm triệu đng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án s
0006829, ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh,
tỉnh Đng Tháp.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 26/3/2024 ông Nguyễn Thành K không thống
nht bản án sơ thẩm, nên đã kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết sửa
toàn bộ bản án thẩm, không chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Trần Thị Mười H.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Anh Nguyễn T H3 người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông
Nguyễn Thành K trình bày: Yêu cầu Tòa án phúc thẩm chp nhận kháng cáo của
ông K, sửa bản án thẩm theo hướng không chp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn bà Trần Thị Mười H. Bởi các căn cứ như sau:
+ Ông K không mưn tiền, không nhận tiền của bà ời H như
Mười H trình bày. Ông K từ trước đến nay sinh sống tại Tổ B, Ấp B, xã M, thành
phố C, tỉnh Đng Tháp, không sinh sống cũng như có nhà ở Phường D, thành phố
C, tỉnh Đng Tháp.
+ Đối với Vi bằng số: 175/2023/VB-TPL ngày 28/3/2023 Vi bằng số:
175/2023/VB-TPL ngày 28/3/2023 của Văn phòng T1 kèm theo các đoạn ghi âm
do nguyên đơn nộp cho Tòa án thì giọng nói trong đoạn ghi âm không phải
giọng nói của ông K, ngoài ra các đoạn ghi âm cũng không thể hiện rõ và cụ thể
ai n ai? Ai trả tiền cho ai?. Hoàn toàn không có nội dung ông K n bà Trần Thị
Mười H số tiền 650.000.000 đng.
+ Do ông K không có n tiền bà Mười H, còn Mười H cho rằng ông K
n tiền số tiền 650.000.000 đng, nên nghĩa vụ chứng minh thuộc về phía
nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, vì vậy ông
K không phải có nghĩa vụ chứng minh, nên đã rút yêu cầu giám định.
4
+ Các Vi bằng nêu trên đưc lập theo lời trình bày của bà Mười H không
quan thẩm quyền nào giám định, cho nên không đảm bảo tính khách
quan.
+ Tòa án thẩm chưa xem xét, làm rõ nội dung của các đoạn ghi âm, chưa
đánh giá toàn diện đối với chứng cứ trong vụ án đánh giá đầy đủ tình tiết của
vụ án.
- Người bảo vệ quyền li ích hp pháp của nguyên đơn Trần Thị
Mười H Luật Ngô Trọng H1 trình bày: Việc khởi kiện của nguyên đơm
căn cứ, do nguyên đơn đã cung cp cho Tòa án 02 Vi bằng số: 175/2023/VB-
TPL, ngày 28/3/2023 Vi bằng số: 395/2024/VB-TPL, ngày 12/8/2024 của Văn
phòng T1 nội dung c đoạn ghi âm cuộc nói chuyện giữa Mười H bị
đơn ông Nguyễn Thành K, thể hiện việc ông K thừa nhận có n ời H số
tiền 650.000.000 đng. Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự về việc
xác định chứng cứ thì Vi bằng ngun chứng cứ. Việc đại diện của bị đơn cho
rằng không thừa nhận giọng nói của ông K, do đưc lập theo  chí chủ quan của
nguyên đơn không sở, bởi đại diện của bị đơn không cung cp đưc tài
liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày của mình là căn cứ. Tại Tòa án
thẩm bị đơn không yêu cầu giám định giọng nói của mình, tại phiên tòa phúc thẩm
ông K yêu cầu giám định nhưng không cung cp giọng nói làm mẫu giám định và
sau đó đơn xin rút yêu cầu giám định, cho thy bị đơn đã từ bỏ quyền của mình.
Từ cơ sở trên đề nghị Hội đng xét xử không chp nhận kháng cáo của bị đơn và
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Ông Mai Dũng M người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
Trần Thị Mười H trình bày: Thống nht trình bày và đề nghị của Luật sư H1 bảo
vệ quyền và li ích hp pháp của nguyên đơn bà Trần Thị Mười H như nêu trên.
Ông M không bổ sung gì thêm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Thành K thc hin
đúng quy định và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo
pháp luật của Thm phán, Hội đng xét x Thư k phiên tòa kể t khi th l
v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chp hành thực hiện đúng, đầy đủ
theo quy định của Bộ luật Ttụng dân sự; Người tham gia ttụng đã thc hin
đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đ ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 1 Điều 308 B lut
T tng dân sự; không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Thành K;
tuyên x giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 14 tháng 3
năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh (Kèm theo Phát biểu của
Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số: 357/PB-VKS-DS ngày 04/9/2024).
5
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh thụ l giải quyết
thẩm vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đúng quy định tại khon 3
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự về quan hệ tranh chp và thẩm quyền của Tòa án. Vic ông Nguyễn Thành K
nộp đơn kháng cáo đngày 16/3/2024 vào ngày 26/3/2024 là trong thi hn kháng
cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut T tng dân sự, nên đưc xem xét gii
quyết theo th tc phúc thm.
Theo Hp đng ủy quyền ngày 20/9/2023 bị đơn ông Nguyễn Thành K
(Bên A) ủy quyền cho anh Nguyễn Cao H2 (Bên B), tại mục 6, Điều 1 quy
định “Bên A đng  để Bên B ủy quyền lại cho Bên thứ ba để tiếp tục thực hiện
công việc ủy quyền, nếu Bên B không thể tiếp tục thực hiện đưc. Việc Bên B ủy
quyền cho Bên thứ ba không cần phải sự đng của Bên A”. Sau đó, anh
Nguyễn Cao H2 đã ủy quyền lại cho anh Nguyễn T H3 theo Hp đng ủy quyền
ngày 11/01/2024, phía bị đơn không phản đối hay yêu cầu gì, nên xem xét là hp
lệ.
[2] V nội dung: Nguyên đơn Trần Thị Mười H cho rằng vào khoảng
tháng 03/2022, bà Mười H có cho ông K vay số tiền 650.000.000 đng, với mục
đích để sửa chữa nhà Phường D, thành phố C, tỉnh Đng Tháp, thời hạn trả
02 tháng, không lãi sut. Do chỗ quen biết nên bà Mười H không làm giy tờ, đến
thời hạn trả n, Mười H điện thoại yêu cầu ông K thanh toán lại tiền vay,
nhưng ông K cố tình lẫn tránh, không trả tiền n Mười H ghi âm cuộc
nói chuyện giữa Mười H và ông K và đã lập vi bằng tại Văn phòng T1.
Mười H yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Thành K phải trả số tiền 650.000.000 đng
và không yêu cầu tính lãi. Bị đơn ông K cho rằng không có mưn tiền, không có
nhận tiền của bà Mười H, bản ghi âm do Mười H cung cp cho Tòa án cho rằng
là giọng nói của ông K thì ông K không thừa nhận, ông K không hứa hẹn 07 ngày
hay 10 ngày trả tiền ông K không mưn tiền, không nhận tiền, không thiếu tiền
của Mười H, n không thống nht theo yêu cầu khởi kiện của Mười H.
Điều này đã làm phát sinh tranh chp Hp đng vay tài sản giữa các đương sự.
[3] Hội đng xét xử xét thy vic Tòa án cp thẩm chp nhận yêu cầu
của Trần Thị Mười H buộc ông Nguyễn Thành K phải trả cho Trần Thị
Mười H số tiền là 650.000.000 đng là có cơ sở. Bởi các lẽ như sau:
- Nguyên đơn cung cp chứng cứ chứng minh Vi bằng số: 175/2023/VB-
TPL, ngày 28/3/2023 của Văn phòng T1 và dữ liệu ghi âm cuộc nói chuyện do
Trần Thị Mười H cung cp có giọng nói theo bà Mười H giọng nữ là bà Mười H
6
giọng nam là của bị đơn ông Nguyễn Thành K. Bị đơn ông Nguyễn Thành K
cho rằng bà Mười H đưa ra chứng cứ đoạn ghi âm cuộc nói chuyện giữa bà
Mười H và ông K thì ông K không thừa nhận, cho rằng giọng nam trong đoạn ghi
âm cuộc nói chuyện không phải là giọng nói của ông K, vì ông K không hứa hẹn
07 ngày hay 10 ngày trả tiền, l do ông K không vay tiền, không nhận tiền của bà
Mười H. Tòa án sơ thẩm đã thông báo cho các đương sự về việc nộp đơn yêu cầu
giám định đối với giọng nói trong đoạn ghi âm, mặc bị đơn không thừa nhận
giọng nói của ông K trong đoạn ghi âm nhưng không yêu cầu giám định và cũng
không đng  cung cp giọng nói mẫu của ông K để giám định trong trường hp
yêu cầu, l do phía bị đơn cho rằng việc chứng minh của nguyên đơn, bị đơn
không có nghĩa vụ chứng minh. Tại Tòa án phúc thẩm bị đơn ông Nguyễn Thành
K người đại diện theo ủy quyền của ông K anh Nguyễn T H3 nộp đơn
yêu cầu về việc giám định giọng nói ngày 20/6/2024 ngày 06/8/2024. Sau đó
Tòa án đã thông báo và triệu tập ông K đến Tòa án để thu thập giọng nói làm cơ
sở giám định, nhưng ông K đã vắng mặt vào ngày 16/8/2024 và ngày 30/8/2024,
đng thời đến ngày 30/8/2024 thì anh T H3 đại diện cho ông K đã nộp đơn xin rút
yêu cầu giám định. Cho thy ông K đã từ bỏ quyền của mình về việc cung cpi
liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày của mình sở theo quy định tại
khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Theo Vi bằng số: 175/2023/VB-TPL, ngày 28/3/2023 của Văn phòng T1
nội dung đoạn ghi âm cuộc nói chuyện do Trần Thị Mười H cung cp
giọng nói theo bà Mười H giọng nữ bà Mười H giọng nam là của bđơn ông
Nguyễn Thành K, thể hiện nội dung “……Nam 1: Bây giờ lo trong vòng một
tuần lễ, mười ngày trở lại đây trcuốn sổ của thầy, bảy tây tui sẽ trả sáu trăm
năm chục triệu đó cho..”. Đng thời, theo Vi bằng số: 395/2024/VB-TPL, ngày
12/8/2024 của Văn phòng T1 nội dung đoạn ghi âm cuộc nói chuyện do
Trần Thị Mười H cung cp có giọng nói theo bà Mười H giọng nữ là bà Mười H
và giọng nam là của bị đơn ông Nguyễn Thành K, thể hiện nội dung “…Nữ: Trả
tiền bao nhiêu; Nam: Thì sáu trăm rưỡi tui trả sáu trăm rưỡi còn hai trăm triệu
đó là mấy người tính sao với tui…”. Tại Điều 36 của Nghị định số 08/2020/NĐ-
CP, ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của thừa phát lại,
quy định: “...3. Vi bằng nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ
việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; n cứ đthực hiện
giao dịch giữa các quan, tổ chức, nhân theo quy định của pháp luật.”
theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, quy định: 2. Đương sự phản đối yêu cầu
của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản phải thu thập, cung
cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó…;
4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được
chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân s
theo những chứng cứ đã thu thập được trong hồ vụ việc.”. Việc ông K không
7
cung cp chứng cứ phản bác yêu cầu của bà Mười M1, thì Tòa án căn cứ tài liệu,
chứng cứ do nguyên đơn cung cp để xem xét giải quyết vụ án là cơ sở. Do đó,
xác định hp đng vay giữa hai bên đương sự là có thật và ông K có vay tiền của
Mười H, đến nay chưa trả số tiền 650.000.000 đng cho Mười H. Vì vậy,
Tòa án thẩm căn cứ Điều 36 của Nghị định số: 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Thừa phát lại; Điều 91 Bộ
luật Tố tụng dân sự Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015
chp nhận yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Mười H yêu cầu ông Nguyễn Thành
K trả số tiền 650.000.000 đng là có căn cứ.
[4] Tại phiên tòa anh Nguyễn T H3 đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông
Nguyễn Thành K vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo của ông K. Hội đng xét xử
xét thy, trình bày của anh T H3 không đủ căn cứ, đng thời ông K cũng
không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của
mình là sở như đã phân tích trên, nên không đưc Hội đng xét xử chp
nhận.
[5] T cơ sở trên, Hội đng xét xử không chp nhận toàn bộ yêu cu kháng
cáo ca ông Nguyễn Thành K, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đng xét xử xét thy là có cơ sở và phù hp pháp luật, nên đưc
chp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo ca ông Nguyễn Thành K không đưc chp
nhận, nên phải chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, do ông K thuộc trường
hp là người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí, nên đưc xét
miễn án phí dân sphúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh
quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Các phn khác ca bn án thm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
1. Không chp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Thành K;
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 25/2024/DS-ST ngày 14 tháng 3
năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
8
Ông Nguyễn Thành K đưc miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđưc thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ-KT TAND Tỉnh;
- TAND thành phố Cao Lãnh;
- Chi cục THADS TP. Cao Lãnh;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Quang).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 507/2024/DS-PT Bản án số 507/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 507/2024/DS-PT Bản án số 507/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất