Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 50/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Th. 2) Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 8 - 2025
V/v tranh  Ly hôn, nuôi
con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Ông Trần Quang Thanh.
:
1. Ông Đặng Văn Tâm;
2. Bà Phan Thị Nga.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Th Liễu, Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 11 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 - An Giang tham gia
phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 481/2025/TLST- HNGĐ ngày
28 tháng 5 năm 2025, về tranh chấp L; theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXX-ST ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1985; địa chỉ: số 84, tổ
4, ấp , LK, huyện CM, tỉnh An Giang (nay LK, tỉnh An Giang) (có
đơn xin vắng mặt);
-  Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1984; địa chỉ: khóm MQ, thị trấn
ML, huyện CM, tỉnh An Giang (nay là xã , tỉnh An Giang) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
      Th 
: Bà và ông Nguyễn Văn C do quen biết, tự tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn
nhân, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân , tỉnh An Giang vào ngày
29/9/2008 theo Giấy đăng kết hôn số: 159/2008. Sau khi kết hôn Nguyễn
Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn C chung sống tại ấp , xã LK, tỉnh An Giang.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng
2
thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, nói chuyện không hợp nhau,
Th ông C đã ly thân từ năm 2011 cho đến nay; gia đình hai bên cũng tạo
điều kiện để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay, Th nhận
thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Th yêu cầu được ly hôn với ông C.
- con chung: Nguyễn Thị Kim Th ông Nguyễn Văn C
có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Vũ Trường G, sinh ngày 14/6/2004 và
Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 08/5/2008. Hiện con chung tên Nguyễn
Trường G, sinh ngày 14/6/2004 (đã trưởng thành); không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 08/5/2008 đang sống
chung với Nguyễn Thị Kim Th. Khi ly hôn, Th yêu cầu được tiếp tục nuôi
dưỡng con chung n Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 08/5/2008. Không yêu
cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con chung.
- : Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
-  : Th trình bày không có nợ chung.
Bị đơn ông Nguyễn Văn C, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng ông C không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Th.
       : Việc tuân theo pháp luật
trong quá trình giải quyết vụ án dân sự giai đoạn thẩm: Người tiến hành tố
tụng người tham gia ttụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Th
đối với ông Nguyễn Văn C.
- : Bà Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn ông Nguyễn
Văn C.
- : Bà Nguyễn Thị Kim Th được tiếp tục trông nôm,
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh
ngày 08/5/2008. Ông Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- : Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

phiên tòa, 

 Nguyên đơn Nguyễn Thị Kim Th, (có đơn xin
vắng mặt); bđơn ông Nguyễn Văn C đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra
xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay Th có đơn xin vắng mặt,
ông C vắng mặt không do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Th, ông C căn cứ đúng theo
quy định của pháp luật.
3
Bà Nguyễn Thị Kim Th khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông
Nguyễn Văn C. Ông C nơi trú trên địa bàn , tỉnh An Giang. Căn cứ
vào các Điều 28, 35 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân
Khu vực 11 - An Giang; thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền.
 Bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn C xác
lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2008 ông, có đăng
kết hôn theo quy định của pháp luật; nên hôn của ông hợp pháp được pháp
luật thừa nhận bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời gian sống chung vợ chồng ông
phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo Th trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc
vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống
thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào
chung sống với nhau đã không n chung sống với nhau từ năm 2011 đến
nay.
xét : Bà Nguyễn ThKim Th xin ly hôn, do cuộc
sống chung vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến
nay một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Th.
: Th và ông C có 02 (hai) con chung tên Nguyễn
Trường G, sinh ngày 14/6/2004 Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày
08/5/2008. Hiện con chung tên Nguyễn Trường G, sinh ngày 14/6/2004 (đã
trưởng thành); không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung tên Nguyễn Ngọc
Như Y, sinh ngày 08/5/2008 đang sống chung với Nguyễn Thị Kim Th. Khi
ly hôn, Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc
Như Y, sinh ngày 08/5/2008; không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi
con chung.
Hội đồng xét xử nhận thấy sau khi Thông C không còn chung sống
với nhau trong khoảng thời gian dài thì Th vẫn đảm bảo về điều kiện về kinh
tế chăm sóc về ăn, sinh hoạt đảm bảo về tâm sinh phát triển tốt cho con
chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 08/5/2008. Do đó, để đảm bảo n
định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Như Y phát triển tốt vthể chất, tinh
thần. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Hội đồng xét xử nghỉ nên
giao cháu Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 08/5/2008 cho Nguyễn Thị Kim
Th được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục là phù hợp với
quy định pháp luật; về cấp dưỡng nuôi con chung do Th không yêu cầu cấp
dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Ông Nguyễn Văn C không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông
quyền tới lui trông nôm giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông C
thực hiện quyền này.
lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên quyền yêu
cầu Tòa án xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay
mức cấp dưỡng nuôi con.
4
- : Bà Nguyễn Thị Kim Th khởi kiện, không yêu
cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử không xét đến.
-   : Ghi nhận Th trình bày không nợ chung.
Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện
xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của Th ông C trong thời kỳ hôn
nhân thì Th ông C vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị
đơn trong vụ án dân sự khác.
[3] : Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[4] : Các đương sự được quyền kháng o theo quy
định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Th.
2) hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn với ông
Nguyễn Văn C.
3)   : Bà Nguyễn Thị Kim Th được tiếp tục trông
nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y,
sinh ngày 08/5/2008. Ông Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Ông Nguyễn Văn C không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông
quyền tới lui trông nôm giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông C
thực hiện quyền này.
lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên quyền yêu
cầu Tòa án xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay
mức cấp dưỡng nuôi con.
4) : Th không yêu cầu Tòa án giải quyết; nên
Hội đồng xét xử không xét đến.
5) : Ghi nhận Th trình bày không nợ chung.
Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện
xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của Th ông C trong thời kỳ hôn
nhân thì Th ông C vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị
đơn trong vụ án dân sự khác.
5
6) : Bà Nguyễn Thị Kim Th phải chịu án phí hôn nhân thẩm
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí
đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số: 0024677 ngày
27/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang, (Nay là:
Phòng Thi hành án Khu vực 11 - An Giang). Bà Nguyễn Thị Kim Th đã nộp đủ.
Ông Nguyễn Văn C không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
7)  Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại
phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.






Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND Khu vực 11;
- Phòng THADS Khu vực 11;
- UBND, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Quang Thanh
Tải về
Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất