Bản án số 491/2022/DS- ngày 30/11/2022 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 491/2022/DS-

Tên Bản án: Bản án số 491/2022/DS- ngày 30/11/2022 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 491/2022/DS-
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/11/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 491/2022/DS- PT
Ngày: 30/11/2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay vốn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỒ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Toàn Giang
Các Thẩm phán: Ông Đinh Như Lâm
Ông Đỗ Minh Hoàng
- Thư ký phiên toà: Ông Ninh Việt Hoàng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố
Hà Nội
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa:
Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố
Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số 362/2022/TLPT DS
ngày 06/10/2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay vốn”.
Bản án dân sự thẩm số 137 ngày 10/8/2022 của Toà án nhân dân
quận Đ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm số 461/2022/QĐXX-PT
ngày 09/11/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị Phương L , sinh năm 1975
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 4, ngõ 4 Nguyễn Văn T , tổ dân phố
5, phường ML1, quận , Thành phố Hà Nội.
- Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH MTV S
Trụ sở: BT16A3-12 Làng Việt Kiều Châu Âu, Khu đô thị mới ML,
phường ML1, quận , Thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 01.3.2021)
- Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phạm Hồng S – Giám đốc.
Ông Phạm Hồng S cử luật Trần Văn V Bùi Thu H tham gia tố
tụng (Quyết định ngày 17.6.2022). Bà Bùi Thu H có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng (PTICO)
Trụ sở: Số 82 (địa chỉ 38) phố CL , phường LT , quận Đ, Thành phố
Nội.
Địa chỉ liên lạc: Tầng 17 Tòa nhà M, số 5, ngõ 82 DT , phường DVH, quận
CG , Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Phú B- Tổng giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Trịnh Quang C , địa chỉ: Số 165, ngõ 173, đường Hoàng Hoa T ,
phường Ngọc H , quận BĐ , Thành phố Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
2
2. Ông Bùi Hoài T, địa chỉ: Số 14, hẻm 267/2/16 đường Hoàng Hoa T ,
phường LG, quận , Thành phố Nội. Vắng mặt tại phiên tòa. (Văn bản ủy
quyền ngày 27.6.2022).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04.10.2021 của bà Trần Thị Phương L lời
khai trong quá trình giải quyết vụ án do Bùi Thu H đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn trình bày:
Trần Thị Phương L nguyên kthiết kế thuộc Chi nhánh miền Bắc
của Công ty Cổ phần vấn Đầu tư Xây dựng (sau đây gọi tắt Công ty).
Năm 2008 khi Công ty gặp khó khăn cần huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh
doanh, bà đã cho Công ty vay vốn bằng khoản tiền lương mà Công ty nợ.
Ngày 26.3.2008, giữa Trần Thị Phương L Công ty Hợp đồng vay
vốn số 134/2008/PTICC-HĐVV, số tiền vay 82.150.104 đồng, mục đích vay
phục vụ sản xuất kinh doanh theo phương án huy động vốn năm 2008, thời hạn
vay 24 tháng kể từ ngày 27.3.2008. Lãi suất áp dụng cho khoản vay từ
27.3.2008 đến 26.3.2009 8,5%/năm. Lãi suất áp dụng cho khoản vay từ
27.3.2009 sẽ áp dụng theo lãi suất trái phiếu Chính phủ (do Ngân hàng Phát triển
Nhà nước Việt Nam phát hành loại thời hạn 5 năm) kgần nhất liền trước ngày
27.3.2009. Việc thay đổi lãi suất sẽ được PTICC thông báo bằng văn bản qua
đường thư, fax hoặc gửi trực tiếp đến Bên Cho vay. Trường hợp PTICC không
thông báo thì lãi suất áp dụng trong thời kỳ trả nợ tiếp theo được coi không điều
chỉnh và bằng lãi suất của kỳ hạn liền trước.
Tiền gốc, lãi được thanh toán làm 02 đợt:
- Đợt 1: Ngày 27.3.2009 thanh toán 50% nợ gốc + lãi
- Đợt 2: Ngày 27.3.2010 thanh toán hết nợ gốc + lãi
Năm 2012, hai bên Phụ lục 01 Hợp đồng vay vốn Cán bộ công nhân
viên để xác nhận lại số tiền vay giảm xuống giảm doanh thu quyết toán công ty
trong giai đoạn 2008-2010 do các quan thanh tra kiểm tra xác định lại quỹ tiền
lương, số tiền lương công ty phải trả cho người lao động từ 2004 2007 và trừ
thuế thu nhập nhân, các quỹ người lao động phải nộp năm 2008. Phụ lục xác
định số tiền gốc vay 48.717.374 đồng, lãi phải trả đến 31.12.2011 12.259.522
đồng, dự kiến Công ty trả hết nợ gốc và lãi cho bà Lý vào ngày 31.12.2014.
Công ty đã trả bà Trần Thị Phương L 37.200.456 đồng nợ gốc, cụ thể:
- Ngày 31.12.2008: Công ty tr 5.130.000 đồng
- Ngày 31.12.2009: Công ty tr 8.297.000 đồng
- Ngày 31.12.2010: Công ty tr 9.153.000 đồng
- Ngày 10.10.2012: Công ty tr 3.000.000 đồng
- Ngày 24.10.2012: Công ty tr 2.228.000 đồng
- Ngày 31.12.2014: Công ty tr 2.091.000 đồng
- Ngày 06.05.2015: Công ty tr 1.882.000 đồng
- Ngày 02.10.2015: Công ty tr 2.540.456 đồng
- Ngày 30.12.2015: Công ty tr 2.879.000 đồng
Công ty còn nợ gốc số tiền là: 11.516.918 đồng.
3
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng vay vốn Phụ lục 01, Công ty không
thanh toán đúng thỏa thuận qua việc chỉ trả một phần gốc trả không đúng hạn,
không trả lãi vay.
Ngày 20.10.2019, Công ty gửi công văn (không số) yêu cầu Trần Thị
Phương L mang Hợp đồng vay vốn và Phụ lục 01 của Hợp đồng đến đối chiếu, ký
xác nhận vào bảng số liệu nợ gốc tính đến ngày 30.8.2019 do Công ty lập. Công ty
cam kết thanh toán cho c hợp đồng hoàn thiện trước 16h ngày 12.12.2019. Tuy
nhiên sau đó Công ty không thực hiện thanh toán.
Nay bà Trần Thị Phương L khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết:
Buộc Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng BĐ phải thanh toán cho
Trần Thị Phương L nợ gốc là: 11.516.918 đồng, nợ lãi t ngày 27.3.2008 đến
ngày 31.12.2011 (đã được xác nhận tại phụ lục hợp 01 năm 2012) 12.259.522
đồng, nợ lãi từ ngày 01.01.2012 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức lãi suất
8,5%/năm là 13.601.683 đồng. Tổng cộng là 37.378.123 đồng
Ngoài ra nguyên đơn không còn yêu cầu gì khác.
* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không
lý do trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không văn bản nêu
quan điểm về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không nộp tài liệu chứng cứ
ngoài việc gửi Giấy ủy quyền số 76/UQ-PTICO ngày 27.6.2022.
Bản án dân sự thẩm số 137 ngày 10/8/2022 của Toà án nhân dân quận
Đđã Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trần ThPhương L đối với ng ty
Cổ phn Tư vấn Đầu và Xây dựng (PTICO).
2. Buộcng ty Cổ phn Tư vấn Đầu và Xây dng (PTICO) phải thanh
toán cho Trn Thị Phương L nợ gốc là 11.516.918 đồng, nợi từ ny 27.3.2008
đến ngày t xử thẩm 10.8.2022 25.861.205 đồng. Tổng cộng 37.378.123
đồng (Ba ơi bảy triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm hai mươi ba
đồng)
Kể tngày người được thi hành án đơn yêu cầu, nếu người bị thi hành
án chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì người bị thi hành án còn phải
chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất được quy
định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tương
ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.
Không nhất trí với quyết định của bản án thẩm, đại diện theo ủy quyền
của bị đơn ông Thịnh Quang Chiến ông Bùi Hoài Thanh kháng cáo đối với bản
án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn xin xét xử vắng mặt trình bày: Công
ty có chủ trương vay vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên việc vay vốn
của các nhân trong đó không thật Hợp đồng vay vốn không
phù hợp với quy định của pháp luật. Công ty không phiếu thu tiền do
nộp. cũng không xuất trình được chứng tvề việc nộp tiền vào công ty. Đề
nghị HĐXX hủy bản án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
4
Nguyên đơn người đại diện theo ủy quyền đề nghị HĐXX giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử và các đương sự tuân thủ đầy đủ các quy định
của BLTTDS.
Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ kiện, đại diện VKS nhân dân
thành phố Nội đề nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của bđơn. Căn cứ
Khoản 1 Điều 308 BLTTDS giữ nguyên Bản án dân sự thẩm s 137/2022/DS-
ST ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa xét thấy:
[1]. Về hình thức: Đơn kháng cáo của đại diện theo y quyền của bị đơn
ông Thịnh Quang Chiến ông Bùi Hoài Thanh nộp trong hạn luật định, đã nộp
dự phí kháng cáo, về hình thức là hợp lệ.
[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của bị đơn
[2.1]. Ngày 26.3.2008 Trần ThPhương L Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu y dựng Hợp đồng vay vốn số 134/2008/PTICC-HĐVV ngày
26.3.2008 số tiền vay 82.150.104 đồng, mc đích vay phục vụ sản xuất kinh
doanh theo phương án huy động vốn năm 2008, biện pháp bảo đảm tín chấp,
thời hạn vay 24 tháng kể từ ngày 27.3.2008. Lãi suất áp dụng cho khoản vay từ
ngày 27.3.2008 đến ngày 26.3.2009 8,5%. Lãi suất áp dụng cho khoản vay t
ngày 27.3.2009 sẽ áp dụng theo lãi suất trái phiếu Chính Phủ (do Ngân hàng Phát
triển Nhà nước Việt Nam phát hành loại thời hạn 5 năm) kỳ gần nhất liền trước
ngày 27.3.2009. Việc thay đổi lãi suất sẽ được PTICC thông báo bằng văn bản qua
đường thư, fax hoặc gửi trực tiếp đến Bên Cho vay. Trường hợp PTICC không
thông báo thì lãi suất áp dụng trong thời kỳ trả nợ tiếp theo được coi không điều
chỉnh và bằng lãi suất của kỳ hạn liền trước.
Tiền gốc, lãi được thanh toán làm 02 đợt:
- Đợt 1: Ngày 27.3.2009 thanh toán 50% nợ gốc + lãi
- Đợt 2: Ngày 27.3.2010 thanh toán hết nợ gốc + lãi
Năm 2012, hai bên Phụ lục 01 Hợp đồng vay vốn Cán bộ công nhân
viên để xác nhận lại số tiền vay giảm xuống giảm doanh thu quyết toán công ty
trong giai đoạn 2008-2010 do các quan thanh tra kiểm tra xác định lại quỹ tiền
lương, số tiền lương công ty phải trả cho người lao động từ 2004 2007 và trừ
thuế thu nhập nhân, các quỹ người lao động phải nộp năm 2008. Phụ lục xác
định số tiền gốc vay 48.717.374 đồng, lãi phải trả đến ngày 31.12.2011
12.259.522 đồng, dự kiến Công ty trả hết nợ gốc lãi cho vào ngày
31.12.2014.
Tại Phụ lục 01 Hợp đồng vay vốn cán bcông nhân viên năm 2012 và Công
văn (không số) ngày 20.10.2019 Công ty xác nhận đã trả cho nguyên đơn
37.200.456 đồng, cụ thể:
- Ngày 31.12.2008: Công ty tr 5.130.000 đồng
- Ngày 31.12.2009: Công ty tr 8.297.000 đồng
5
- Ngày 31.12.2010: Công ty tr 9.153.000 đồng
- Ngày 10.10.2012: Công ty tr 3.000.000 đồng
- Ngày 24.10.2012: Công ty tr 2.228.000 đồng
- Ngày 31.12.2014: Công ty tr 2.091.000 đng
- Ngày 06.5.2015: Công ty tr 1.882.000 đồng
- Ngày 02.10.2015: Công ty tr 2.540.456 đồng
- Ngày 30.12.2015: Công ty tr 2.879.000 đồng
Số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 11.516.918 đồng. Quá trình vay vốn, Công
ty chưa thanh toán lãi cho bà Trần Thị Phương L .
Theo Hợp đồng vay vốn số 134/2008/PTICC-HĐVV ngày 26.3.2008
giữa hai bên, Phụ lục 01 Hợp đồng vay vốn cán bộ công nhân viên năm 2012
Công văn (không số) ngày 20.10.2019 Công ty gửi Trần Thị Phương L c nhận
số nợ gốc đã thanh toán số nợ gốc chưa thanh toán cho Trần Thị Phương L tại
Bảng số liệu gốc vay theo hợp đồng vay vốnnh đến ngày 30.8.2019.
Trần Thị Phương L xác nhận Công ty đã thanh toán 37.200.456 đồng nợ
gốc, còn 11.516.918 đồng nợ gốc chưa thanh toán như các n bản tn là đúng.
Bị đơn pa Công ty cho rằng Hợp đồng vay vốn khống, giả tạo vì không có
giấy nộp tiền vào công ty. Đề nghị đưa ông Hoàng Ứng Huyền - nguyên giám đốc
ng ty người hợp đồng vay vốn với nguyên đơn tham gia tố tụng với ch
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến ván.
Xét thấy Hợp đồng vay vốn Phụ lục 01 được kết giữa Công ty với
Trần ThPơng L hoàn toàn tự nguyện, nội dung hình thức hợp đồng p
hợp với quy định của pháp luật nên xác định là hợp pháp hiệu lực thi hành
đối với các bên tham gia. Do Công ty vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Trần Th
Pơng L khởi kiện yêu cầu Công ty thanh toán 11.516.918 đồng nợ gốc cho
Trần Thị Phương L .
Bản án sơ thẩm căn cứ Khoản 2 Điều 155, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ
luật dân sự 2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc Công ty
thanh toán ngốc là 11.516.918 đồng cho Trần ThPhương L là n c.
Tại cấp phúc thẩm, Công ty không đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng
minh cho kháng cáo nên không có căn cứ để xem xét.
Xét, Hợp đồng vay vốn Phụ lục 01, ông Hng Ứng Huyền hợp đồng
vay vốn với Trần Thị Phương L với tư ch là người đại diện của ng ty, không
phải với ch nhân n không cần thiết phải đưa ông Hoàng Ứng Huyn tham
gia tố tụng.
[2.2]. Đối với yêu cầu tính lãi của số tiền cho vay: Như đã phân tích trên
Công ty phải có trách nhiệm trả lãi theo Hợp đồng vay vốn và Phụ lục 01 đã ký.
Lãi vay từ ngày 27.3.2008 đến ngày 31.12.2011 đã được các bên thống nhất
tại Phụ lục 01 12.259.522 đồng. Lãi vay từ ngày 01.01.2012 đến ngày xét xử
tính theo mức lãi suất 8,5%/năm đối với số tiền nợ gốc chưa trả là phù hợp với quy
định pháp luật nên được chấp nhận. Buộc Công ty thanh toán nợ lãi cho Trần
Thị Pơng L là 13.545.360 đồng, cụ thể:
- Từ ngày 01.01.2012 đến ngày 09.10.2012 là:
26.137.374 đồng x 0,0002329%/ngày x 283 ngày = 1.722.560 đồng.
- Từ ngày 10.10.2012 đến ngày 23.10.2012 là:
23.137.374 đồng x 0,0002329%/ngày x 14 ngày = 75.434 đồng.
6
- Từ ngày 24.10.2012 đến ngày 30.12.2014 là:
20.909.374 đồng x 0,0002329%/ngày x 798 ngày = 3.885.706 đồng.
- Từ ngày 31.12.2014 đến ngày 05.5.2015 là:
18.818.374 đồng x 0,0002329%/ngày x 126 ngày = 552.177 đồng.
- Từ ngày 06.5.2015 đến ngày 01.10.2015 là:
16.936.374 đồng x 0,0002329%/ngày x 149 ngày = 587.669 đồng.
- Từ ngày 02.10.2015 đến ngày 29.12.2015 là:
14.395.918 đồng x 0,0002329%/ngày x 89 ngày = 298.370 đồng.
- Từ ngày 30.12.2015 đến ngày 11.8.2022 là:
11.516.918 đồng x 0,0002329%/ngày x 2416 ngày = 6.479.765 đồng.
Tổng số tiền lãi Công ty phải thanh toán cho Trần Thị Phương L tạm
tính đến ngày xét xử sơ thẩm 10.8.2022 là 25.861.205 đồng.
Từ những nhận định nêu trên không schấp nhận kháng cáo của bị
đơn ng ty Cphần Tư vấn Đầu và Xây dựng u điện.
[2.3]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nội phù hợp
với nhận định của HĐXX.
[3] Về án phí:
Án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận
ng ty Cổ phần vấn Đầu Xây dựng BĐ phải chịu án phí dân sự phúc thẩm,
đối trừ vào số tiền dự phí kháng o đã nộp.
Án phí dân sự sơ thẩm:
- ng ty Cổ phần vấn Đầu tư và Xây dựng BĐ phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.
- Bà Trần Thị Phương L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm được nhận
lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 155, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015;
- Điều 26, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Xử: Không chấp nhận kháng o ng ty Cổ phần vấn Đầu y
dựng BĐ (PTICO). Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 137 ngày 10/8/2022 của
Toà án nhân dân quận Đvà Quyết định như sau:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Pơng L đối với ng ty
Cổ phần vấn Đầu và Xây dựng (PTICO).
[2]. Buộc Công ty Cổ phần vấn Đầu y dựng BĐ (PTICO) phải
thanh toán cho Trần ThPhương L nợ gốc 11.516.918 đồng, nợ i từ ngày
27.3.2008 đến ngày t xử thẩm 10.8.2022 25.861.205 đồng. Tổng cng
37.378.123 đồng (Ba mươi bảy triệu, ba trăm bảy ơi tám nghìn, một trăm hai
mươi ba đồng
7
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân
sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
[3]. Về án phí:
Án phí dân sự thẩm:
- Hoàn trả Trần Thị Phương L 1.453.000 đồng (Một triệu, bốn trăm năm
mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0069694 ngày
21.01.2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ.
- Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng phải chịu 1.868.906 đồng
(Một triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn, chín trăm linh sáu đồng) án phí dân sự
sơ thẩm.
Án phí dân sự phúc thẩm: Công ty Cổ phn vấn Đầu và Xây dựng
phải chịu 300.000 đồng án p dân sự phúc thẩm, đối trừ vào số tiền dphí kng o
đã nộp tại Biên lai thu số AA/2020/0070562 ngày 05/8/2022 của Chi cục thi hành án
quận Đ, Thành phố Hà Nội .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDTP Hà Nội;
- TAND quận Đ;
- Chi cục THADS quận Đ;
- Các đương sự;
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
VŨ TOÀN GIANG
8
Tải về
Bản án số 491/2022/DS- Bản án số 491/2022/DS-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất