Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 25/01/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 25/01/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 49/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Tô Văn T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị NH do cuộc sống chung của vợ chồng không có ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST
Ngày 25/01/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Công Minh;
Ông Lê Hoài Phong;
- Thư phiên a: Ông Nguyễn Thành Phục Thư Tòa án của Tòa
án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
không tham gia phiên toà.
Ngày 25 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số
323/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 04/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01
năm 2022 Quyết định hoãn phiên toà số 09/2022/QĐST - HNGĐ ngày 18 tháng
01 năm 2022, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Tô Văn T, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp TT, ĐH, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị NH, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã LH, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các bản khai theo hồ sơ vụ kiện, nguyên đơn Văn
T trình bày: Anh T chị Nguyễn Thị NH vợ chồng đăng kết hôn vào
năm 2010. Vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc đến khoảng đầu
2
năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm,
không thể hòa hợp. Anh chị đã nhiều lần hòa giải mong hàn gắn hạnh phúc gia
đình nhưng không kết quả, đến nay thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng đã sống
ly thân. Anh T nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị TH.
Về con chung: Anh T khai, anh T chị TH có hai con chung tên: Tô TTg,
sinh ngày 08/5/2010 và Tô TTh, sinh ngày 01/10/2016. Hiện tại, cháu Trọng đang
sinh sống với anh T, và cháu Thịnh đang sinh sống với chị TH. Khi ly hôn, anh T
đề nghị giữ nguyên hiện trang nuôi con chung không ai phải cấp dưỡng nuôi
con. Về tài sản chung, nợ chung: anh T trình bày không , không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Bị đơn Nguyễn Thị NH không có văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh lun tại phiên tòa, Hi đồng t xử xét
thấy:
[1] Về tố tụng: anh Tô Văn T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị NH. Ch
TH địa ch tại huyện Châu Thành, tnh Tiền Giang; n cứ quy định khon
1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, Điều 36 của B luật Ttụng dân sự xác
định: quan hệ tranh chp “Ly hôn, vụ án thuc thm quyền giải quyết củaa
án nhân dân huyn Châu Thành.
Nguyên đơn Văn T đơn yêu cầu vắng mặt, không tham dự phiên tòa đề
ngày 14/02/2022; đối với bị đơn Nguyễn Thị NH, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt
các văn bản tố tụng hợp lệ theo quy định tại Điều 173, Điều 174 của Bộ luật T
tụng dân sự; nhưng chị TH không tham gia phiên tòa; Căn cứ Điều 227, Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chTH.
[2] Vnội dung:
[2.1] Về quan hệ n nhân: Xét, anh T và chTH tnguyện sống chung
với nhau, có đăng kết n tại Ủy ban nhân dân ĐH, huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang vào ngày 18/3/2010 (theo Giy chng nhận kết n s13
Quyn số 01/2010) nên hôn nhân hợp pháp.
3
[2.2] V u thun chung:
Anh T đề nght xử vắng mặt vẫn gi nguyên lời khaing nu
cầu ca nh.
Anh T trình bày: T sau năm 2010 đến nay cuộc sống chung của anh T
chị TH nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh chị
không giải quyết được nên mâu thuẫn kéo dài ngày càng trầm trọng hơn. Chị TH
không có lời khai và đều vắng mặt, không tham gia phiên toà, cũng như vắng mặt
tại các phiên hoà giải, điều này chứng tỏ chị TH cũng không thiện chí hàn gắn
lại cuộc sống vợ chồng với anh T. Xét thấy mục đích n nhân không đạt được,
cuộc sống chung của vợ chồng thực tế không còn tồn tại, căn cứ vào Điều 56 của
Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
anh T, cho anh T được ly hôn với chị TH.
[2.3] V con chung: anh T và ch TH hai con chung tên TTg, sinh
ngày 08/5/2010 do anh T trực tiếp nuôi dưỡng; và Tô TTh, sinh ngày 01/10/2016
đang sống chung với chị TH. Anh T yêu cầu được giữ nguyên hiện trạng nuôi con
như trên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc trông nom, nuôi
dưỡng hai con chung giữa anh T và chị TH đã ổn định từ khi ly thân, nên yêu cầu
của anh T là phù hợp, được chấp nhận.
[2.4] V tài sản chung và n chung: anh T khai không có, không có yêu
cầu, nên Tòa án không xem xét gii quyết.
[3] Ván p: n cứ Điều 27 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ny 30/12/2016 của y ban thường vụ Quc hội quy đnh vmức TH, min,
gim, TH, nộp, qun sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh T phải chịu
300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai số 0003507 ngày 20/10/2021 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Châu Thành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân
4
gia đình;
n cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban tng vụ Quc hi quy định v mức TH, min, gim, TH, np, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử: Chp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Tô Văn T.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị
NH.
2/ Về con chung: Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô TTg, sinh ngày
08/5/2010; Chị TH trực tiếp nuôi dưỡng cháu TTh, sinh ngày 01/10/2016; Tạm
thời, anh T và chị TH không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
quyền lợi của con chung, anh T chị TH quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
4/ Về án phí: Anh Văn T chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm,
anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003507
ngày 20/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; nên anh T
đã nộp đủ án phí.
5/ Quyền kháng cáo: Anh Văn T chị Nguyễn Thị NH quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, tống đạt bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND H. Châu Thành;
- UBND xã ĐH, H. Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Minh Nguyệt
Tải về
Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất