Bản án số 48/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 48/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kế Sách (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 48/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà P. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tăng Thị Bạch Vân.
Ông Hứa Văn Khương.
- Thư ký phiên tòa: Lê Thanh Trinh - T Tòa án nhân dân huyện Kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham
gia phiên tòa: m Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sTòa án nhân n huyện Kế Sách, tỉnh
Sóc Trăng t xử thẩm ng khai vụ án thụ s: 56/2023/TLST-HNGĐ, ngày
27 tháng 02 m 2023 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4
năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa hôn nhân gia đình sơ thẩm s:
107/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: P. Địa chỉ: p A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (vng
mặt, có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông M. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/02/2023 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn P trình bày: P ông M quen biết nhau tình
cảm, được gia đình tổ chức lễ cưới năm 2000, đăng ký kết hôn được Ủy ban
nhân n B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 15/9/2017. Trong thời kn
nhân, hai người 03 người con chung n X sinh ngày 10/7/2000 Y sinh ngày
10/9/2004 hiện đã trưởng thành cuộc sống riêng, Z sinh ngày 27/7/2017 hiện
đang sống chung với P. Sau khi kết hôn, hai người thời gian i chung sống
hạnh phúc, nhưng trong qtrình chung sống hai người bất đồng quan điểm sống
nên thường xuyên cãi vả, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc.
Nay P nhận thấy đời sống hôn nhân không thể kéo i, mục đích n
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 5 - 2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
2
nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Về hôn nhân: Bà P yêu cầu được ly hôn với ông M.
+ Về con chung: 02 người con chung n X Y hiện nay đã trưởng thành,
phát trin bình tng về mặt thể chất tinh thần, nên P không yêu cầu Tòa án
gii quyết; P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Z đến tuổi
trưởng thành; không yêu cầu giải quyết về vấn đề cấp dưỡng.
+ Về tài sản chung: P và ông M tự thỏa thun, nên P không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, nên bà P không yêu cầu giải quyết.
Do P rất bận nhà xa không điều kiện tham gia xét xử, nên P
xin được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm cũng như trong suốt qtrình giải
quyết vụ án. Mọi vấn đề có liên quan P vẫn giữ nguyên theo lời trình y
trong hồ sơ. Bà P cam kết không khiếu nại gì về sau.
- Bị đơn ông M: Qtrình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp, tống đạt,
thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông M nhưng ông M kng có mặt tham
gia tố tụng theo các giấy triệu tập của a án cũng không ý kiến trình bày
hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Tại phiên tòa thẩm, P vắng mặt nhưng trong văn bản đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt thì bà P vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện; các đương sự
không thỏa thuận được với nhau về việc gii quyết toàn bộ nội dung vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyn
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ và chấp nh pháp luật tố tụng n sự
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố
tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử thẩm, kể từ
khi thụ vụ án cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ
án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết chấp nhận toàn b
yêu cầu khởi kiện của bà P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, theo phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kim sát nhân dân huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Theo nội dung yêu cầu khởi kiện, về hôn nhân, P yêu cầu được ly hôn
với ông M; vcon chung, P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến
tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông M phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản
chung, nợ chung, P không u cầu gii quyết; Tòa án nhân dân huyện Kế Sách,
tỉnh Sóc Trăng thụ vụ án, xác định quan hệ pháp luật ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly n là đúng theo quy định tại khoản 1 Điu 28 Bộ luật Tố tụng n s
năm 2015.
[2] Ông M bđơn, địa chỉ cư trú tại ấp A, B, huyện C, tỉnh c
Trăng; Tòa án nhân n huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, giải quyết vụ án
đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
3
39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, P vắng mặt nhưng có văn bản đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt, ông M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia
phiên tòa nhưng vắng mt không do không thuộc trường hợp sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan, việc vắng mặt cũng không nh hưởng đến việc
xét xử; Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự m
2015 tiến hành xét xử vụ án.
[4] Về quan hệ hôn nhân:P và ông M những người có đủ điều kiện kết
hôn, hai ngưi đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban
nhân n B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày
15/9/2017 nên quan hhôn nhân giữa P ông M hợp pháp. Quá trình gii
quyết vụ án, P trình y sau khi kết hôn qtrình chung sống hai người bất
đồng quan điểm sng n thường xuyên i vả, cuộc sống hôn nhân không n
hạnh phúc, từ đó hai người đã sống ly thân với nhau, do nhận thấy đời sống n
nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên P u cầu được
ly hôn với ông M. Sau khi thụ vụ án, mặc dù ông M biết được việc P khởi
kin yêu cu được ly hôn với ông M nhưng trong những ln Tòa án mi hòa giải
thì ông M đều vắng mặt, từ đó Tòa án đã không tiến hành hòa giải được; hin
nay giữa P ông M cũng không tìm ra được cách thức để hàn gắn tình cm
khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng có thể đoàn tvới nhau. Nvậy, việc P
ông M phát sinh nhiu mâu thuẫn đã sống ly thân vi nhau, mi người sống
một i kng còn tôn trọng, quan m, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như thực
hin các quyền, nghĩa vụ khác của vợ chồng, mặc đã được Tòa án hòa giải
nhiu lần nhưng vẫn không hàn gắn được cho thấy quan hệ hôn nhân giữa hai
người đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sng chung không thể kéo i, mục
đích của hôn nhân không đạt được. Hin nay, P vẫn kiên quyết yêu cầu được ly
hôn với ông M. vậy, việc P u cầu được ly hôn với ông M căn cứ theo
quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật n nhân gia đình m 2014 nên được Hội
đồng xét xử chấp nhận và giải quyết cho P được ly hôn với ông M.
[5] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, P ông M có với nhau 03
người con chung tên X sinh ngày 10/7/2000, Y sinh ngày 10/9/2004 và Z sinh ngày
27/7/2017. Hiện nay, anh X anh Y đã thành niên không thuộc trường hợp
mất năng lực nh vi n shoặc không khả năng lao động hoặc không tài
sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật, P không yêu cầu giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, gii quyết. Cháu Z hiện đang sống cùng
với P, do P trực tiếp nuôi dưỡng; P đkhả năng để trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Z; việc tiếp tục giao cháu Z cho P trực tiếp nuôi dưỡng phợp.
Do đó, căn cvào quyền li về mi mặt của cháu Z, Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Z của P gii quyết giao cháu Z cho
P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Ông M được quyền thăm nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không
ai được cản trở ông M thực hiện các quyền này. Ông M không được lạm dụng việc
thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, cm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của P. Trường hợp ông M các hành vi
4
này thì bà P quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ông
M. Sau khi ly hôn, ngưi trực tiếp nuôi con chung thể được Tòa án quyết định
thay đổi theo quy định của pháp luật.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: P không yêu cầu ông M phải cấp dưỡng nuôi
con chung, n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[7] Về tài sn chung: P trình y P và ông M tự thỏa thuận và không
yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[8] Về nchung: P trình y không không u cầu giải quyết, nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[9] Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: P không yêu cu giải
quyết, nên Hội đồng xét xử kng đặt ra xem xét, giải quyết.
[10] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Kế Sách, tỉnh Sóc
Trăng tại phiên tòa sơ thẩm là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[11] Về án p thẩm: P phải chịu án p thẩm với số tin
300.000đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015
điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hi quy
định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, qun lý và sử dụng án p lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1, khoản 2
Điều 24, đim a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, gim,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà P.
1.1. Về quan hn nhân: P được ly hôn với ông M. (Theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 65, ngày 15/9/2017 do Ủy ban nhân dân B, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng cấp)
1.2. Về con chung: 02 người con chung n X sinh ngày 10/7/2000 Y sinh
ngày 10/9/2004 hiện nay đã thành niên không thuộc trường hợp mất năng lực
hành vi n sự hoặc không có khả năng lao động hoặc không i sản để tnuôi
mình theo quy định của pháp luật, P không yêu cu giải quyết, n Tòa án
không đặt ra xem xét, giải quyết.
Giao người con chung cháu Z sinh ngày 27/7/2017 cho P trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
5
- Ông M được quyền thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung,
không ai được cản trở ông M thực hiện các quyền y.
- Ông M không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
của P. Trường hợp ông M các hành vi y tP quyền yêu cu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con chung của ông M theo quy định của pháp luật.
- Sau khi ly n, ngưi trực tiếp nuôi con chung thể đưc Tòa án quyết
định thay đổi theo quy định của pháp luật.
1.3. Vcấp dưỡng nuôi con: Bà P không u cầu ông M
phải cấp dưỡng nuôi
con chung, n Tòa án không đặt ra xem t, giải quyết.
1.4. Về tài sản chung: P trình y P ông M tự thỏa thuận không
yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
1.5. Về nợ chung: P trình bày không không yêu cu giải quyết, nên
Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
1.6. Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: P không yêu cầu giải
quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm: P phải chịu án phí thẩm vi số tiền
300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án
phí thm mà P đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s0006292, ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, P đã thực hiện
xong nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm.
3. Về quyn kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng o bản án này
trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc
Trăng xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự (02);
- VKSND huyện Kế Sách (01);
- Chi cục THADS huyện Kế Sách (01);
- TAND tỉnhc Trăng (01);
- UBND xã B (01);
- Lưu HSVA, Văn phòng (02). Nguyễn Quốc Việt
Tải về
Bản án số 48/2023/HNGĐ-ST Bản án số 48/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất