Bản án số 470/2022/HNGĐ-ST ngày 01/12/2022 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 470/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 470/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 470/2022/HNGĐ-ST ngày 01/12/2022 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 470/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 01/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trần Thị K và anh Nguyễn Trường A tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Cà Mau |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 470/2022/HNGĐ-ST
Ngày 01 - 12 - 2022
V/v yêu cầu ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Tấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lưu Xông Pha.
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 01 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn
Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 589/2022/TLST - HNGĐ ngày 06
tháng 10 năm 2022 về yêu cầu ly hôn theo; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
447/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1996; cư trú tại ấp B, xã C, thành
phố D, tỉnh Cà Mau (đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường A, sinh năm 1985; cư trú tại ấp G, xã L,
huyện M, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện chị Trần Thị K trình bày:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Nguyễn Trường A tự nguyện tìm hiểu
và kết hôn vào năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Cà Mau. Thời
gian đầu, vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy
ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa thuận và đã sống ly thân. Hiện
nay, vợ chồng không còn tình cảm nên chị Trần Thị K yêu cầu được ly hôn với
anh Nguyễn Trường A.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn N - sinh ngày
05/08/2014 (giới tính Nam), do anh Nguyễn Trường A trực tiếp nuôi dưỡng. Khi
ly hôn chị đồng ý để anh Nguyễn Trường A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Anh Nguyễn Trường A: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng anh Nguyễn Trường A vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết đối
với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị K về việc xin ly hôn với anh Nguyễn
Trường A là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Trần Thị K đề nghị xét xử vắng mặt,
Anh Nguyễn Trường A Toà án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh
Nguyễn Trường A vắng mặt không lý do, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và ý
kiến của mình về việc yêu cầu của nguyên đơn, nên Toà án tiến hành xét xử vắng
mặt của anh Nguyễn Trường A theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227,
Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Nguyễn Trường A tự nguyện kết
hôn với nhau vào năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Cà Mau,
nên được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng. Thời gian đầu, vợ chồng sống
rất hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm, không hòa thuận và đã sống ly thân. Xét thấy, chị Trần Thị K và anh
Nguyễn Trường A phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân. Tuy nhiên, trong thời
gian sống ly thân anh chị vẫn không hàn gắn, đoàn tụ với nhau, làm cho mâu
thuẫn ngày thêm trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị K về việc
ly hôn với anh Nguyễn Trường A.
[3]Về con chung: Chị Trần Thị K và anh Nguyễn Trường A có 01 con
chung tên Nguyễn Tuấn N- sinh ngày 05/08/2014 (giới tính Nam) do anh Nguyễn
Trường A trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị Trần Thị K đồng ý để anh
Nguyễn Trường A trực tiếp nuôi con. Xét thấy, để đảm bảo ổn định cuộc sống
cho cháu Nguyễn Tuấn N cần giao cho anh Nguyễn Trường A trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự không yêu cầu nên
không xem xét.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Thị K phải chịu theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân
sự;
Áp dụng Khoản 1 Điều 56; Điều 58, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia
đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

3
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị K được ly hôn với anh Nguyễn
Trường A.
2. Giao cho anh Nguyễn Trường A được quyền tiếp tục trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tuấn N- sinh ngày 05/08/2014 (giới tính
Nam). Chị Trần Thị K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được
cản trở.
3. Án phí hôn nhân và gia đình chị Trần Thị K phải chịu 300.000 đồng,
ngày 06/10/2022 chị Trần Thị K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo lai số:
0005444 được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Trần Văn Thời;
- CCTHADS huyện Trần Văn Thời; (đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã L, huyện M
(số 71/2018 ngày 13/7/2018);
- Lưu HS-VP.
Hồ Minh Tấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm