Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 47/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Đỗ Thị Hương Th xin ly hôn anh Phạm Ngọc H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- HƯNG YÊN
Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18/9/2025
"Về việc: Tranh chấp hôn nhân
và gia đình"
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên t: Bà Nguyễn Thị Lý.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Đình Hiển
2. Bà Đoàn Thị Thu.
- Thư ký phiên toà: Nguyễn Thị Thu Phương - Thư ký Toà án nhân dân
khu vực 1- Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hưng Yên tham gia phiên
tòa: Ông Trần Văn Mừng - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sToà án nhân dân khu vực 1- Hưng
Yên mở phiên tòa xét xử thẩm công khai v án n nhân gia đình thụ số:
46/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, về việc Tranh chấp hôn nhân
gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 12 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hương Th, sinh năm 1990 “Vắng mặt”
Địa chỉ: Số nhà xc, tổ dân phố M, phường MT, tỉnh Điện Biên.
Địa ch cũ: Số nhà xc, tổ dân phố M, phường N, thành phố ĐB, tỉnh Điện
Biên.
B đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1995 “Vắng mặt”
Địa chỉ: Đội 2, thôn TN, xã HHT, tỉnh Hưngn
Địa chỉ cũ: Đội 2, thôn TN, xã HĐ, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Ngọc T. A, sinh
ngày 16/7/2020.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Anh: Chị Đỗ Thị Hương Th, anh Phạm
Ngọc H - Bố, mẹ đẻ cháu.
Người làm chứng: Ông Đỗ Quyết T, sinh năm 1968 “Vắng mặt”
Địa chỉ: Số nhà xc, tổ dân phố M, phường MT, tỉnh Điện Biên.
Địa ch cũ: Số nhà xc, tổ dân phố M, phường N, thành phố ĐB, tỉnh Điện
Biên.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các tài liệu bổ sung trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Đỗ Thị Hương Th trình bày:
Chị Đỗ Thị Hương Th anh Phạm Ngọc H có quen biết, tìm hiểu nhau từ
đầu năm 2019. Trước khi quen biết, tìm hiểu anh H, chị Th đã một đời chồng
một con riêng nên gia đình anh H không đồng ý cho anh H kết hôn với chị.
Đến tháng 10/2019 để thuận tiện cho công việc của chị làm giáo viên mầm non ở
thị trấn M, huyện MC, tỉnh Điện Biên nên chị anh H đã thuê nhà tại thị trấn
M để chung sống với nhau sinh một con gái vào tháng 7/2020. Đến tháng 10
năm 2022 gia đình anh H đồng ý cho anh chị đưa con về cùng với bố chồng tại
tỉnh Bắc Ninh nơi bố chồng chị làm cai thầu công trình xây dựng đó. Khi về
đây thì chị không làm giáo viên mầm non nữa mà chuyển sang bán hàng online
mỹ phẩm quần áo, được một thời gian ngắn thì vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu
thuẫn. Nguyên nhân do anh H không công việc ổn định, không có trách nhiệm
với vợ con, trong khoảng thời gian chung sống kinh tế gia đình một mình chị phải
lo toan, gánh vác, bố chồng thường xuyên uống rượu say, chửi bới, đe dọa hai mẹ
con chị. Thời gian này chị đã ý định đưa con về cùng với b mẹ đẻ, không
chung sống với anh H nữa nhưng anh H gia đình anh H không cho chị mang
con gái theo nên chị cố gắng chịu đựng tiếp tục chung sng để nuôi dạy con
chung.
Đến tháng 01/2025 gia đình anh H đồng ý cho anh chị đăng ký kết hôn, nên
anh chị đã đăng kết hôn tại UBND HĐ, huyện TL, tỉnh Hưng Yên, (nay
HHT, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 17/01/2025, theo Giấy chứng nhận kết hôn số
03/2025. Sau khi đăng kết hôn gia đình chồng bắt anh chị phải chuyển về q
anh H sinh sống, còn con gái thì bố chồng giữ lại ở cùng ông tại nơi ông làm việc.
Anh H không cho chị gửi tiền về nuôi con trai riêng, bắt chị tiết kiệm tiền để làm
IVF sinh con trai nối dõi. Do chị hai lần sinh con đều sinh m, thể yếu
không thể sinh con được nữa, nếu tiếp tục sinh con sẽ nguy hiểm đến tính mạng
nhưng anh H gia đình anh H vẫn bắt ép chị phải sinh con trai để nối dõi. Đến
tháng 3/2025 do bị ép buộc như vậy, cuộc sống vợ chồng trở căng thẳng nên chị
đã đưa con về gia đình bố mđẻ ở cho đến nay. Vợ chồng cũng sống ly thân nhau
từ đó cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng
giữa chị anh H không còn, mâu thuẫn vchồng đã trầm trọng nên chị đề nghị
Tòa án giải quyết cho ch được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung cháu Phạm Ngọc T. A, sinh
ngày 16/7/2020, hiện cháu đang với chị. Do cháu đang còn nhỏ, lại con gái,
ly hôn chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi,
chị không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị.
Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng cấy: Chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Phạm Ngọc H không đến Tòa án làm việc
theo Giấy triệu tập, Tòa án kết hợp với chính quyền địa phương đến nhà để lấy lời
3
khai của anh H bố mẹ đẻ anh H nhưng do anh H và bmẹ đẻ anh H đi làm
không mặt nhà nên không tiến hành lấy lời khai của anh H bố mẹ đẻ anh
H được và cũng không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Đỗ Thị Hương Th vắng mặt, đơn đề nghị xét xvắng
mặt.
- Bị đơn anh Phạm Ngọc H vắng mặt không có lý do.
* Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hưng Yên.
- V t tng: Tòa án nhân n khu vực 1 - Hưng n đã chp hành
nghiêm chỉnh tnh t t tng t khi thụ lý, thu thp chứng c, quyết đnh đưa
ván ra xét x cho đến quá trình xét xử công khai tại phiên tòa.
- Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 83, 84 Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 35, Điều 39; Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227
khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị
Hương Th xử cho chị Đỗ Thị Hương Th được ly hôn với anh Phạm Ngọc H.
+ Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc T. A cho chị Đỗ Thị Hương Th
trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh H không phải đóng góp
tiền cấp dưỡng nuôi con chung với chị Th.
+ Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị Đỗ Thị Hương Th phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hvụ án, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Đỗ Thị Hương Th yêu cầu giải quyết ly hôn với anh
Phạm Ngọc H địa chỉ: Đội 2, thôn TN, xã HĐ, huyện TL, tỉnh Hưng Yên, (nay
xã HHT, tỉnh Hưng Yên). Theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật
tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 1- Hưng Yên.
Phiên tòa ngày 18/9/2025 nguyên đơn chị Đỗ Thị Hương Th vắng mặt đã
đơn đnghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Ngọc H vắng mặt không
do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị Th và anh H.
[2] Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hương Th và anh Phạm Ngọc H kết
hôn trên sở được tự do tìm hiểu, đăng kết hôn tại UBND HĐ, huyện
TL, tỉnh Hưng Yên, (nay HHT, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 17/01/2025, theo
4
Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2025. Do vậy quan hệ hôn nhân của anh chị
hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Th: Theo chị Th thì vợ chồng chị sống hạnh
phúc được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H không
công việc ổn định, không trách nhiệm với vợ con, trong khoảng thời gian
chung sống kinh tế gia đình một mình chị phải lo toan gánh vác và bất đồng quan
điểm trong việc sinh thêm con.
Về mâu thuẫn của vợ chồng chị Th được ông Đỗ Quyết T - Bố đẻ chị Th
cung cấp: Chị Th, anh H chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh
mâu thuẫn thuẫn do anh H không có công việc ổn định, không có trách nhiệm với
vợ con, một mình chị Th phải lo kinh tế gia đình. Đến tháng 01/2025 được gia
đình anh H đồng ý nên anh chị đã đăng kết hôn tại UBND HĐ, huyện TL,
tỉnh Hưng Yên vào ngày 17/01/2025. Từ khi đăng kết hôn gia đình anh H bắt
chị Th phải chuyển về quê anh H sinh sống, anh H không cho chị Th gửi tiền về
nuôi con trai riêng và vợ chồng bất đồng quan điểm trong việc sinh thêm con dẫn
đến cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng. Tháng 3/2025, chị Th đã đưa con về
gia đình ông sống ly thân với anh H cho đến nay. Chị Th xin ly hôn anh H,
quan điểm của ông đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Th được ly hôn anh H.
Qua c minh, UBND HHT (xã ) cung cấp: Chị Đỗ Thị Hương
Th anh Phạm Ngọc H đăng kết hôn tại UBND HĐ, huyện TL vào
ngày 17/01/2025, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2025. Do anh H, chị Th
không thường xuyên sinh sống tại địa phương nên mâu thuẫn vợ chồng anh chị
như thế nào dẫn đến việc chị Th xin ly hôn anh H thì địa phương không nắm
được.
Từ những căn cứ trên xác định sau khi kết hôn vợ chồng chị Th, anh H
chung sống với nhau được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
do anh chị không hợp nhau về lối sống, anh H không việc làm ổn định, không
trách nhiệm với vợ con, kinh tế gia đình mt mình chị Th phải lo toan gánh
vác anh chị bất đồng quan điểm trong việc sinh thêm con dẫn đến cuộc sống
vợ chồng căng thẳng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ
tháng 3/2025 cho đến nay. Trong thời gian vợ chồng sống ly thân anh H không
đến tìm cũng không liên lạc với chị Th. Mặt khác nhiều lần anh H không
mặt theo giấy triệu tập vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Điều này thể
hiện anh H không thực sự muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn
của vợ chồng chị Th, anh H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được, cuộc sống chung không thể kéo dài được nữa. Do vậy việc chị Th xin ly
hôn anh H là có căn cứ chấp nhận.
2.2. Về con chung: Vợ chồng chị Th, anh H 01 con chung là cháu Phạm
Ngọc T. A, sinh ngày 16/7/2020, chị Th nguyện vọng được nuôi con chung,
không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Do anh H không đến Tòa án
làm việc nên không xác định được nguyện vọng của anh H về con chung. Xét về
điều kiện nuôi dưỡng con chung của chị Th: Hiện chị Th đang nuôi dưỡng cháu
T. A, chị bán hàng online mỹ phẩm, quần áo, thu nhập ổn định, hai mẹ con ch
5
đang cùng bố mẹ đẻ chị Th được gia đình tạo điều kiện về chỗ ở, đồng thời
hỗ trợ chị trong việc chăm sóc cháu nên sẽ giao cháu T. A cho chị Th trực tiếp
nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu anh H phải đóng góp tiền
cấp dưỡng nuôi con chung, xét đây là sự tự nguyện của chị Th nên được ghi nhận.
Anh H không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung, không ai được cản trở. Nếu sau này anh H yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung thì sẽ giải
quyết bằng một vụ án dân sự khác.
2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Th không yêu cầu giải quyết
về tài sản chung. Do không lấy được lời khai của anh H nên không được quan
điểm của anh H về tài sản chung, công sức, nợ chung. Do vậy không xem xét giải
quyết về tài sản chung, công sức, nợ chung của vợ chồng. Nếu sau này chị Th,
anh H có yêu cầu thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
[3] Về án phí: Chị Đỗ Thị Hương Th phải chịu án pthẩm ly n theo
quy định của pháp luật.
[4] Quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-
Hưng Yên tại phiên tòa về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án căn cứ nên
được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227
khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị Hương Th được ly hôn anh
Phạm Ngọc H.
[2] Về con chung: Chị Th, anh H 01 con chung cháu Phạm Ngọc T.
A, sinh ngày 16/7/2020.Giao cháu Phạm Ngọc T. A cho chị Đỗ Thị Hương Th
trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh H phải đóng góp tiền
cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phạm Ngọc H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Chị Đỗ Thị Hương Th và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh
H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
[3] Vi sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Đỗ Thị Hương Th phải chịu 300.000 đồng án phí
thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp là 300.000đ
6
(Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001153
ngày 10/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TL, tỉnh Hưng Yên, nay
Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Chị Th đã nộp đủ án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm vắng mặt nguyên đơn
chị Đỗ Thị Hương Th và bị đơn anh Phạm Ngọc H. Báo cho chị Th, anh H biết
được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
kể từ ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS ND khu vực 1-Hưng Yên;
- Phòng KTNV TAND tỉnh Hưng Yên;
- THA dân sự tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã HHT
(Đăng ký số 03 ngày 17/01/2025);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Lý
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST Bản án số 47/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất