Bản án số 453/2026/DS-ST ngày 20/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 453/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 453/2026/DS-ST ngày 20/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 453/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Xuân T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 453/2026/DS-ST Bản án số 453/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 453/2026/DS-ST Bản án số 453/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Bản án số: 453/2026/DS-ST
Ngày: 20/08/2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Yến
Ông Nguyễn Duy Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tham gia phiên
toà: Mai Văn Thông – Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 08 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1
Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 167/2026/TLST-DS ngày 21 tháng
01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tn dng” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 320/2026/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 05 năm 2026; Quyết định
hoãn phiên tòa số: 2076/2026/QĐST-DS ngày 15 tháng 06 năm 2026; Quyết định
hoãn phiên tòa số: 2475/2026/QĐST-DS ngày 07 tháng 07 năm 2026 và Quyết
định hoãn phiên tòa số: 2849/2026/QĐST-DS ngày 30 tháng 07 năm 2026giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ trụ sở: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch
HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng Trung N, chức vụ: Phó
giám đốc Khối Quản lý và T cấu trúc Tài sản theo Giấy ủy quyền số 10772/UQ-
PVB ngày 10/6/2020 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đ.
Ông Nguyễn Hoàng Trung N ủy quyền lại cho (Theo Giấy ủy quyền số
3124/GUQ-CN HCM ngày 20/5/2026):
2
+ Ông A G, chức vụ: Giám đốc khách hàng, CCCD số: ************ cấp
ngày 18/10/2022;
+ Ông Trần Thanh T1, chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng, CCCD
số: ************ cấp ngày 13/03/2022;
+ Ông Danh Huy H, chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng, CCCD số:
************ cấp ngày 11/08/2021;
+ Bà Lê Thị L1, chức vụ: Chuyên viên tố tụng; CCCD số: ************
cấp ngày 09/05/2023;
+ Ông Trần Đức N1, chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng, CCCD số:
************ cấp ngày 10/05/2021.
Cùng địa chỉ: Ngân hàng TMCP Đ, số B L, phường N, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Xuân T2, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số A, đường T, tổ E, khu phố D, phường T, tỉnh Đồng Nai (nay là
56, khu phố C, phường T, thành phố Đ).
(Ông H có mt, bà T2 vắng mt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, bản tự khai đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn Ngân hàng TMCP Đ do ông Danh Huy H trình bày:
Ngày 27/10/2022, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (viết tắt là ) và bà Lê
Thị Xuân T2 đã ký kết hợp đồng tín dụng là Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị
phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 6145/2022/HĐTD/PVB-
CNGĐ-TTB ngày 27/10/2022. Theo nội dung thỏa thuận, cấp tín dụng cho bà Lê
Thị Xuân T2 dưới các hình thức gồm khoản vay trả góp bằng lương, khoản vay
thấu chi và khoản vay thẻ tín dụng.
Đối với khoản vay trả góp bằng lương: Hạn mức cho vay 140.000.000 đồng;
ngày giải ngân là ngày 27/10/2022; thời hạn cho vay 60 tháng; mục đích vay là
tiêu dùng; phương thức thanh toán bằng tiền mặt theo Giấy đề nghị cấp tín dụng,
đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số
6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB ngày 27/10/2022. Lãi suất cho vay từ ngày
27/10/2022 đến ngày 26/01/2023 là 16%/năm. Từ ngày 27/01/2023, lãi suất được
điều chỉnh 03 tháng/lần, theo thỏa thuận tại hợp đồng, bằng lãi suất cơ sở + biên
độ 7%/năm. Theo thỏa thuận, lãi suất cho vay được xác định theo công thức: Lãi
suất cho vay = Lãi suất cơ sở + biên độ 7%/năm. Lãi suất quá hạn là 24%/năm và
lãi suất chậm trả lãi là 10%/năm.
3
Đối với khoản vay thấu chi theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát
hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-
TTB ngày 27/10/2022, cấp hạn mức thấu chi 15.000.000 đồng; ngày giải ngân là
ngày 27/10/2022; thời hạn cho vay 12 tháng; mục đích vay là thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ, các khoản phải trả và các mục đích tiêu dùng hợp pháp khác. Lãi
suất thấu chi tại thời điểm ký hợp đồng là 18%/năm. Lãi suất thấu chi được điều
chỉnh 03 tháng/lần và do quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong từng
thời kỳ, theo công thức: Lãi suất cho vay = Lãi suất cơ sở + biên độ 9,5%/năm.
Lãi suất quá hạn là 30%/năm và lãi suất chậm trả lãi là 10%/năm.
Đối với khoản vay thẻ tín dụng, bà Lê Thị Xuân T2 được phát hành thẻ
tín dụng có số tài khoản thẻ tín dụng 0000000000538022, trạng thái thẻ hiện tại
là “Warm card” (là trạng thái thẻ khi chủ thẻ chậm thanh toán sao kê từ 90 ngày
trở lên), hạn mức thẻ 10.000.000 đồng, thẻ được phát hành ngày 25/10/2022, hết
hạn ngày 30/11/2025, mục đích vay là tiêu dùng, lãi suất cho vay là 25%/năm.
Sau khi ký Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Đ đã thực hiện giải ngân
cho bà Lê Thị Xuân T2 tổng số tiền 165.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm
triệu đồng). Tuy nhiên, sau khi được Ngân hàng cho vay, bà Lê Thị Xuân T2 đã
không thực hiện trả nợ đúng quy định tại Hợp đồng. Đối với khoản vay trả góp
bằng lương, bà T2 đã trả cho số tiền là 4.151.000 đồng (trong đó gốc là 2.333.000
đồng, lãi là 1.818.137 đồng). Đối với khoản vay thấu chi, bà T2 đã trả 40.941
đồng (trong đó gốc là 0 đồng, lãi là 40.941 đồng). Đối với khoản vay thẻ tín dụng,
kể từ thời điểm bà Lê Thị Xuân T2 phát hành thẻ tín dụng cho tới hiện tại, tổng
số tiền giao dịch đã phát sinh tại tất cả các kỳ sao kê là 62.467.665 đồng, tổng số
tiền giao dịch đã thanh toán là 50.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện các thỏa thuận tín dụng nêu trên, bà Lê Thị Xuân
T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc, lãi và
phí theo thỏa thuận. Do đó, xác định bà Lê Thị Xuân T2 còn nghĩa vụ thanh toán
đối với các khoản tín dụng nêu trên.
Tạm tính đến hết ngày 20/8/2026, số nợ khoản vay trả góp bằng lương là
257.851.252 đồng (trong đó: nợ gốc là 137.667.000 đồng; lãi trong hạn là:
50.092.231 đồng; lãi quá hạn là 58.052.963 đồng; lãi chậm trả là 12.039.058
đồng).
Số nợ khoản vay thấu chi là 31.832.803 đồng (trong đó: nợ gốc 15.000.000
đồng; lãi trong hạn là: 665.086 đồng; lãi quá hạn là 16.002.740 đồng; lãi chậm trả
là 164.977 đồng).
Số nợ khoản vay thẻ tín dụng theo số tài khoản thẻ tín dụng là 62.417.665
4
đồng (trong đó: nợ gốc là 9.964.000 đồng; nợ lãi là: 17.037.253 đồng; phí chậm
thanh toán là: 35.416.412 đồng).
Tổng số tiền bà Lê Thị Xuân T2 phải thanh toán đối với các khoản tín dụng
nêu trên, tạm tính đến hết ngày 20/8/2026 là 352.101.720 đồng.
Nay hàng TMCP Đ () yêu cầu bà Lê Thị Xuân T2 có nghĩa vụ thanh toán
số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 20/8/2026 là 352.101.720 đồng, trong đó nợ của
khoản vay trả góp bằng lương là 257.851.252 đồng, nợ của khoản vay thấu chi là
31.832.803 đồng và nợ của khoản vay thẻ tín dụng là 62.417.665 đồng.
Ngoài ra, yêu cầu bà Lê Thị Xuân T2 tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh
kể từ ngày 21/8/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi
suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng
kiêm Hợp đồng tín dụng số 6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB ngày
27/10/2022 và các thỏa thuận tín dụng có liên quan.
2. Đối với bị đơn bà Lê Thị Xuân T2: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà T2 nhưng bà T2 không đến Tòa án
làm việc, không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án nên Tòa án không thể
ghi nhận ý kiến của bà T2 về việc giải quyết vụ án.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ
khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện
đúng quy định. Bị đơn không thực hiện đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tố
tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm
sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
buộc bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi cho nguyên đơn theo hợp đồng
đã ký kết. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Xét thấy nguyên đơn Ngân
hàng TMCP Đ () yêu cầu bà Lê Thị Xuân T2 phải trả số tiền vay theo hợp đồng
tín dụng đã ký kết nên căn cứ vào Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Căn cứ vào Điều 68
Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định Ngân hàng TMCP Đ () là nguyên đơn, bà Lê Thị
5
Xuân T2 là bị đơn.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Lê Thị Xuân T2 cư trú tại Số
A, đường T, tổ E, khu phố D, phường T, tỉnh Đồng Nai (nay là tổ E, khu phố C,
phường T, thành phố Đ), căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai.
[3] Về thủ tục tố tụng khác: Bị đơn bà Lê Thị Xuân T2 đã được Tòa án
triệu tập xét xử hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ
Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị
Xuân T2.
[4] Về nội dung:
[4.1] Về yêu cầu thanh toán tiền gốc và lãi của Giấy đề nghị cấp tín dụng,
đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số
6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB ngày 27/10/2022:
Nguyên đơn buộc bị đơn bà Lê Thị Xuân T2 phải thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Đ () tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/8/2026 là 352.101.720 đồng (Ba
trăm năm mươi hai triệu, một trăm lẻ một nghìn, bảy trăm hai mươi đồng).
Xét thấy: Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện, ngày
27/10/2022, bà Lê Thị Xuân T2 có ký với Ngân hàng TMCP Đ Giấy đề nghị cấp
tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số
6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB ngày 27/10/2022. Theo nội dung thỏa
thuận, cấp tín dụng cho bà Lê Thị Xuân T2 dưới các hình thức gồm khoản vay
trả góp bằng lương, khoản vay thấu chi và khoản vay thẻ tín dụng. Cụ thể, đối với
khoản vay trả góp bằng lương có hạn mức cho vay 140.000.000 đồng, ngày giải
ngân là ngày 27/10/2022, thời hạn cho vay 60 tháng, mục đích vay là tiêu dùng,
phương thức thanh toán bằng tiền mặt; Đối với khoản vay thấu chi, cấp hạn mức
thấu chi 15.000.000 đồng, ngày giải ngân là ngày 27/10/2022, thời hạn cho vay
12 tháng, mục đích vay là thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản phải trả
và các mục đích tiêu dùng hợp pháp khác; Đối với khoản vay thẻ tín dụng, bà Lê
Thị Xuân T2 được phát hành thẻ tín dụng có số tài khoản thẻ tín dụng
0000000000538022, trạng thái thẻ hiện tại là “Warm card” (là trạng thái thẻ khi
chủ thẻ chậm thanh toán sao kê từ 90 ngày trở lên), hạn mức thẻ 10.000.000 đồng,
thẻ được phát hành ngày 25/10/2022, hết hạn ngày 30/11/2025, mục đích vay là
tiêu dùng.
Trong quá trình thực hiện các thỏa thuận tín dụng nêu trên, bà T2 đã thanh
toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền đối với khoản vay trả góp bằng lương là
4.151.000 đồng (trong đó gốc là 2.333.000 đồng, lãi là 1.818.137 đồng). Đối với
6
khoản vay thấu chi, bà T2 đã trả 40.941 đồng (trong đó gốc là 0 đồng, lãi là 40.941
đồng). Đối với khoản vay thẻ tín dụng, kể từ thời điểm bà Lê Thị Xuân T2 phát
hành thẻ tín dụng cho tới hiện tại, tổng số tiền giao dịch đã phát sinh tại tất cả các
kỳ sao kê là 62.467.665 đồng, tổng số tiền giao dịch đã thanh toán là 50.000 đồng.
Kể từ ngày 03/01/2023 cho đến nay, bà T2 không thanh toán cho Ngân hàng số
tiền đã sử dụng, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ yêu cầu bà T2 thực hiện
nghĩa vụ nợ.
Như vậy, quá trình thực hiện hợp đồng trên, bà T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả
nợ theo hợp đồng đã cam kết. Do đó, việc Ngân hàng TMCP Đ () khởi kiện yêu
cầu Tòa án buộc bà T2 phải trả số tiền nợ gốc, lãi, phí chậm thanh toán như trên
theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín
dụng số 6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB ngày 27/10/2022 là có cơ sở.
[4.2] Hội đồng xét xử xét thấy, Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành
thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB
ngày 27/10/2022 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, không
trái đạo đức xã hội, giao dịch được thực hiện phù hợp các quy định của pháp luật
về nội dung và hình thức nên phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm các bên giao kết
hợp đồng theo quy định tại các Điều 116, 117, 119, 385, 401, 463 Bộ luật Dân sự
2015. Căn cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án cùng lời trình bày của người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ đã thể hiện quá trình thực
hiện hợp đồng, bà Lê Thị Xuân T2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán của Giấy đề
nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số
6145/2022/HĐTD/PVB-CNGĐ-TTB ngày 27/10/2022. Vì vậy, nguyên đơn Ngân
hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai buộc bà
Lê Thị Xuân T2 phải trả tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 20/8/2026 là
352.101.720 đồng, bao gồm số tiền từ khoản vay trả góp bằng lương là
257.851.252 đồng (trong đó: nợ gốc là 137.667.000 đồng; lãi trong hạn là:
50.092.231 đồng; lãi quá hạn là 58.052.963 đồng; lãi chậm trả là 12.039.058
đồng); số tiền từ khoản vay thấu chi là 31.832.803 đồng (trong đó: nợ gốc
15.000.000 đồng; lãi trong hạn là: 665.086 đồng; lãi quá hạn là 16.002.740 đồng;
lãi chậm trả là 164.977 đồng); số tiền từ khoản vay thẻ tín dụng theo số tài khoản
thẻ tín dụng là 62.417.665 đồng (trong đó: nợ gốc là 9.964.000 đồng; nợ lãi là:
17.037.253 đồng; phí chậm thanh toán là: 35.416.412 đồng) là phù hợp Điều 463
và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu
tập và các văn bản tố tụng của Tòa án cho bà T2 nhưng bà T2 vẫn cố tình vắng
mặt không lên Tòa án để trình bày ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện nên mặc
7
nhiên được xem là bà T2 thừa nhận việc ký hợp đồng và quá trình vay, trả nợ như
trên với Ngân hàng TMCP Đ.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ, buộc bà Lê Thị Xuân T2 có nghĩa vụ thanh
toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi theo yêu cầu của nguyên đơn tạm tính đến
hết ngày 20/8/2026 là 352.101.720 đồng (Ba trăm năm mươi hai, một trăm lẻ một
nghìn, bảy trăm hai mươi đồng).
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Xuân T2 phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm là 17.605.086 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 7.528.628 đồng (Bảy triệu, năm
trăm hai mươi tám nghìn, sáu trăm hai mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001605 ngày 19/01/2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Đ (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đ).
[6] Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tham gia
phiên tòa phù hợp với các chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
các Điều 147, 157, 227, 228, 266, 271, 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 116, 117, 293, 299, 317, 319, Điều 357, Điều 463, Điều
466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (nay là các
Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024);
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
Đ đối với bị đơn Lê Thị Xuân T2 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Bà Lê Thị Xuân T2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ
tổng số tiền tính đến ngày 20/8/2026 là 352.101.720 đồng (Ba trăm năm mươi hai,
8
một trăm lẻ một nghìn, bảy trăm hai mươi đồng). Trong đó, số tiền từ khoản vay
trả góp bằng lương là 257.851.252 đồng (bao gồm: nợ gốc là 137.667.000 đồng;
nợ lãi là: 120.184.252 đồng); số tiền khoản vay thấu chi là 31.832.803 đồng (bao
gồm: nợ gốc 15.000.000 đồng; nợ lãi là: 16.832.803 đồng); số tiền khoản vay thẻ
tín dụng là 62.417.665 đồng (trong đó: nợ gốc là 9.964.000 đồng; nợ lãi là:
17.037.253 đồng; phí chậm thanh toán là: 35.416.412 đồng).
Kể từ ngày 21/8/2026, bà Lê Thị Xuân T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng
các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân hàng TMCP Đ thì lãi suất mà bà Lê Thị Xuân T2 phải tiếp tục thanh toán
cho Ngân hàng TMCP Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho
phù hợp với lãi suất của Ngân hàng TMCP Đ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Xuân T2 phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 17.605.086 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 7.528.628 đồng (Bảy triệu năm
trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001605 ngày 19/01/2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Đ (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đ).
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36
và 72 của Luật thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- TAND TP. Đồng Nai;
- VKSND khu vực 1 – Đồng Nai;
- Các đương sự;
- THADS TP. Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
9
Nguyễn Thị Ngọc Trí
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 453/2026/DS-ST Bản án số 453/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 453/2026/DS-ST Bản án số 453/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất