Bản án số 44/2023/HNGĐ-ST ngày 22/02/2023 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 44/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 44/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 44/2023/HNGĐ-ST ngày 22/02/2023 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 44/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thúy K - Nguyễn Minh Đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THỚI BÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 44/2023/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 02 - 2023
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Phiên tòa: Ông Diệp Chí Nguyện
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Phi Hùng
Ông Trần Văn Thắng
- Thư ký Phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện
Thới Bình.
Trong ngày 22 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 420/2022/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01
năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1994. (có mặt)
Cư trú tại: ấp M, xã Đ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1990.
Cư trú tại: ấp 1, xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án
và được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:
Về hôn nhân: Chị K trình bày, chị và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau,
có tổ chức cưới gã theo phong tục vào năm 2012, đến năm 2015 mới đăng ký kết
hôn tại UBND xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ
chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh
phúc, vợ chồng đã ly thân nhau nên chị K yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị K xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã H, sinh
ngày 25/7/2013 và Nguyễn Thị Bảo H, sinh ngày 20/11/2017. Hiện cả 02 cháu đều
sống chung với anh Đ tại ấp 1, xã H, huyện Thới Bình có cuộc sống ổn định nên
khi ly hôn chị K đồng ý giao hai con cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng
nuôi con, anh Đ có yêu cầu thì chị đồng ý cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị K xác định không có.
Về nợ chung: Chị K xác định không có.
Đối với anh Nguyễn Minh Đ, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho
anh Đ từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh Đ biết được việc
yêu cầu ly hôn của chị K, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng
không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị K.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung
cấp thêm tài liệu, chứng cứ.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu
cầu của chị Nguyễn Thị Thúy K về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Minh Đ thuộc
lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn
nhân và gia đình; Anh Đ là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp 1, xã H, huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới
Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy
định cho các đương sự, anh Đ là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3] Về hôn nhân: Chị K và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức
cưới gã theo phong tục vào năm 2012, đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn tại
UBND xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát
sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, vợ
chồng đã ly thân nhau nên chị K yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.
Đối với anh Đ Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Đ từ
khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, nhưng anh Đ vắng mặt không rõ
lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị K, cho
thấy Anh Đ chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do
đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo đơn yêu cầu của chị K khi phù hợp
với quy định của pháp luật. Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn
nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối với yêu cầu của
Chị K là phù hợp nên chấp nhận về việc chị K xin ly hôn với Anh Đ.
[4] Về con chung: Chị K xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã H,
sinh ngày 25/7/2013 và Nguyễn Thị Bảo H, sinh ngày 20/11/2017. Hiện cả 02 cháu
đều sống chung với anh Đ tại ấp 1, xã H, huyện Thới Bình có cuộc sống ổn định
nên khi ly hôn chị K đồng ý giao hai con cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp
dưỡng nuôi con, anh Đ có yêu cầu thì chị đồng ý cấp dưỡng theo quy định của
pháp luật.
Xét thấy, hiện tại 02 cháu đang sống chung với anh Đ có cuộc sống ổn định,
anh Đ cũng không có ý kiến. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị K tiếp tục giao
cháu Nhã H và Bảo H cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.
Trường hợp, anh Đ có yêu cầu thay đổi người trực tếp nuôi con thì có quyền yêu
cầu thành vụ án khác.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh Đ là người trực tiếp nuôi con chưa có yêu cầu
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị K không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung: Chị K xác định không có.
[6] Về nợ chung: Chị K xác định không có.

3
[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị K nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ
luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thúy K về việc xin ly
hôn với anh Nguyễn Minh Đ.
Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Nhã H, sinh ngày
25/7/2013 và Nguyễn Thị Bảo H, sinh ngày 20/11/2017 cho anh Đ trực tiếp nuôi
dưỡng. Hiện cả 02 cháu đều sống chung với anh Đ. Về cấp dưỡng nuôi con anh Đ
không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị K không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị K xác định không có.
Về nợ chung: Chị K xác định không có.
Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình chị K nộp 300.000đ. Vào ngày
03 tháng 11 năm 2022, chị K đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003119 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Chị K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh
Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm
yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Diệp Chí Nguyện
Nơi nhận
:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Thới Bình
;
- Chi cục THA dân sự h.Thới Bình;
- UBND xã H, H.Thới Bình;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;án văn.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm