Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST ngày 24/10/2018 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST ngày 24/10/2018 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lấp Vò (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 44/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/10/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh M yêu cầu ly hôn với chị T, yêu cầu tiếp tục trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày 07/11/2014, không yêu cầu chị T cấp dưỡng, Về chia tài sản và nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 44/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24-10-2018
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐÔNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Kiều Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Kim Lịnh.
2. Ông Nguyễn Bạch Linh.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều Thư ký Toà án nhân
dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 24 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lấp
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 254/2018/TLST- HNGĐ ngày 17
tháng 8 năm 2018, về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm
2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1986; (Có mặt)
Địa chỉ: Số 119A, ấp A, xã H, huyện LV, Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1991; (Vắng mặt, đơn xin vắng
mặt)
Địa chỉ: Số 119A, ấp A, xã H, huyện LV, Đồng Tháp.
Tạm trú: Xóm 7, thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
NHẬN THẤY:
- Theo đơn khởi kiện ngày 07/8/2018 của anh Nguyễn Văn M trình
bày:
Anh M và chị T tnguyện cưới nhau năm 2014 và đăng ký kết hôn vào
ngày 26/6/2014 tại UBND Cẩm Đường, huyện Long Thành, tỉnh Đồng
Nai, hôn nhân sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân phát sinh mâu thuẫn do anh M chT bất đồng quan điểm sống về
2
mọi mặt, thường xuyên cãi với nhau, tđó anh M chT sống không
hạnh phúc thật sự ly thân từ năm 2016 đến nay. Anh M và chị T có 01 con
chung tên Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày 07/11/2014, hiện đang sống với
anh M. Nay anh M xác định không còn tình cảm với chị T, nên yêu cầu ly hôn
với chị T, yêu cầu tiếp tục trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày
07/11/2014, không yêu cầu chị T cấp dưỡng, V chia tài sản nợ chung,
không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản trình bày ý kiến ngày 07/9/2018 chị Trần ThT trình bày:
Chị T và anh M tự nguyện cưới nhau đăng ký kết hôn vào năm 2014
tại UBND C, huyện L, tỉnh Đồng Nai, vợ chồng sống không hạnh phúc thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị T anh M bất đồng
quan điểm, tính tình không hợp nhau ly thân năm 2016 đến nay. Anh M
chị T 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày 07/11/2014, hiện
đang sống với anh M, chị T đồng ý giao con chung Nguyễn Ngọc Thảo L,
sinh ngày 07/11/2014 cho anh M nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi
con. Về tài sản chung và nợ chung không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Nay chị T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh M, về tài sản chung
nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ ván được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
Chị T hộ khẩu tại H, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp, hiện đang sống
tại huyện H, tỉnh Thái Bình, nhưng đơn đồng ý Tòa án huyện Lấp giải
quyết nên Tòa án huyện Lấp giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định
tại Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, chị T đơn xin
xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo
quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân:
Xét thấy anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị T tự nguyện cưới nhau
đăng kết hôn vào năm 2014, được Uỷ ban nhân dân C, huyện L, tỉnh
Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn, do đó hôn nhân giữa anh M và chị T
là hôn nhân hợp pháp.
Hôn nhân giữa anh M chị T hạnh phúc đến năm 2016 phát sinh mâu
thuẫn và thật sự ly thân từ năm 2016 đến nay, nguyên nhân do anh M và chị T
bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi trong
cuộc sống hàng ngày làm cho vợ chồng mâu thuẫn gay gắt được anh M và chị
3
T thừa nhận. Nay anh M yêu cầu ly hôn, chị T đồng ý. Xét thấy, nh trạng
hôn nhân của anh M chị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, Hội
đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly n giữa anh M chị T phù hợp
theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly n, nếu xét thấy hai bên
thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên sở bảo đảm quyền lợi chính đáng
của vợ con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận
được hoặc thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ
và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
[2.2] Về nuôi con chung:
Trong quá trình sống chung anh M chị T 01 con chung tên
Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày 07/11/2014, hiện đang sống với anh M từ
khi anh M chị T xa nhau. Nay anh M yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu
cầu chị T cấp dưỡng. Chị T cũng đồng ý. Xét thấy, từ khi xa nhau, anh M trực
tiếp nuôi con, đảm bảo điều kiện về vật chất và tinh thần để phát triển mọi
mặt cho con, vì vậy, xét sự thỏa thuận về nuôi con giữa anh M và chị T là phù
hợp. Anh M đủ điều kiện nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn n M chị Trần Thị T không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về nchung: Anh Nguyễn Văn M chị Trần Thị T không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Anh M chị T thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải nộp
50% mức án phí. Tuy nhiên, anh M tự nguyện nộp đủ nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn
nhân gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
4
1. Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh
Nguyễn Văn M chị Trần Thị T.
2. Việc nuôi con chung: Anh M được tiếp tục trực tiếp nuôi con chung
tên Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày 07/11/2014, anh M không yêu cầu chị T
cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục
con chung. Anh M và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T
thực hiện quyền này.
3. V án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện nộp đủ 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được khấu trừ vào
tiền tạm ứng án phí mà anh M đã nộp theo biên lai số 0002954 ngày
17/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.
4. Án xử công khai mặt anh M, báo cho anh M biết quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với chị T được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành
án quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND Huyện;
- THADS Huyện;
- UBND C, huyện L, tỉnh Đồng Nai
(Giấy CNKH số 42 ngày 26/6/2014;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
(Đã )
Lê Thị Kiều Tiên
Tải về
Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST Bản án số 44/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất