Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST ngày 07/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 431/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST ngày 07/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 431/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thái Thanh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Bản án số: 431/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 07-9-2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trí.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thiều Thị Phi Loan.
2. Ông Nguyễn Duy Thắng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Như Nên - Kiểm sát viên.
Ngày 7 tháng 9 năm 2026 tại Toà án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Nai xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 416/2026/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 2 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”; theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 322/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/6/2026, Quyết
định hoãn phiên tòa số 459/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/7/2026 và Quyết định
hoãn số 509/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực
1 - Đồng Nai giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thái Thanh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: G, đường H, khu phố T, phường T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố L, phường T, thành phố Đ.
(Nguyên đơn bà Đỗ Thái Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông
Trần Minh H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Đỗ Thái Thanh T trình bày:
Sau thời gian tìm hiểu, bà và ông Trần Minh H đã tự nguyện kết hôn với
nhau, có đăng ký kết hôn năm 2024 và đã được Ủy ban nhân dân phường B, thành
phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, thành phố Đ) công nhận và cấp giấy
chứng nhận kết hôn số 108/2024, ngày 13/11/2024 theo quy định của pháp luật.
Sau khi sống chung được hơn sáu tháng, hai bên xảy ra mâu thuẫn, thường
xuyên bất đồng quan điểm sống. Việc vợ chồng mâu thuẫn với nhau làm ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống và đời sống tinh thần của cả hai vợ chồng và con
chung.
Nay xác định tình cảm vợ chồng đã không còn được như trước, mục đích
hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn
với ông Trần Minh H.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có với nhau 01 (một)
con chung tên Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2024. Ly hôn, bà yêu cầu được chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bảo N đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Bà không yêu
cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông Trần Minh H lên Tòa
làm việc, công khai chứng cứ và hòa giải, tuy nhiên ông H không lên Tòa làm việc
và cũng không có ý kiến trình bày nào khác.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai phát biểu ý
kiến:
+ Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực
hiện đúng theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Từ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn
cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Thái Thanh T với ông Trần Minh H;
Về con chung: Giao cháu Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2024 cho bà Đỗ Thái
Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Trần Minh H không cấp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn khai không có không
3
đề nghị Tòa án giải quyết. Bị đơn không có ý kiến trình bày đối với phần tài sản
chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm
sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tố tụng:
- Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp:
Bà Đỗ Thái Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Minh H. Căn
cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định bà T là nguyên đơn, ông H là bị
đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28 Bộ
luật tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con”.
- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Trần Minh H đang cư trú tại
phường T, thành phố Đ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự xác định yêu cầu khởi kiện của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết theo quy
định của pháp luật.
- Về thủ tục tố tụng khác: Bà Đỗ Thái Thanh T đã có đơn xin xét xử vắng
mặt. Ông Trần Minh H đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thái Thanh T và ông Trần Minh H có
đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường B (nay là phường T, thành phố
Đ) công nhận và cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108/2024, cấp ngày 13/11/2024
theo quy định của pháp luật. Hôn nhân tự nguyện nên được coi là hôn nhân hợp
pháp. Nay bà T xin ly hôn, Tòa án căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để
giải quyết.
Xét thấy: Theo lời khai của bà T, sau khi kết hôn, bà T, ông H chung sống
hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống, nguyên
nhân xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp và
không còn thương yêu, tôn trọng nhau. Bà T xác định mâu thuẫn trong cuộc sống
4
vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được. Tại biên bản xác minh ngày 19 tháng 5 năm
2026, Ủy ban nhân dân phường T thể hiện nội dung mâu thuẫn giữa bà T, ông H
địa phương không nắm rõ. Từ khi bà T gửi đơn xin ly hôn cũng như trong quá
trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần gửi giấy triệu tập và các văn bản
tố tụng của Toà án cho ông H. Những lần triệu tập khác và tại phiên họp kiểm tra
tiếp cận công khai chứng cứ và xét xử ông H vắng mặt không có lý do và không
có ý kiến gửi cho Tòa án.
Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H đã có mâu thuẫn không
thể hàn gắn được. Ông H bỏ mặc nên việc đoàn tụ, tiếp tục xây dựng gia đình
hạnh phúc là không thực hiện được. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều
56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014,bà T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông
H là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Thái
Thanh T.
[2.2] Về con chung: Bà Đỗ Thái Thanh T xác định có 01 (một) con chung
tên Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2024. Ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Bảo N. Ông H không cấp dưỡng nuôi con
chung.
Hội đồng xét xử nhận thấy, hiện tại cháu Trần Bảo N đang sống với bà T,
Toà án đã nhiều lần triệu tập ông H để lấy ý kiến về việc chăm sóc con chung
nhưng ông H vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến về nguyện vọng
chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo việc ổn định cuộc sống, phát
triển toàn diện về thể chất cũng như tinh thần của cháu N, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của bà T về việc giao cháu N cho bà T chăm sóc và nuôi dưỡng, tạm
thời ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông H được quyền đi lại thăm nom không
ai cản trở. Vì quyền lợi của trẻ khi cần thiết, ông bà được quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung: Bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Ông H không cung cấp lời khai về tài sản chung nên không đặt ra xem
xét, giải quyết
5
[2.4] Về nợ chung: Bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Ông H không cung cấp lời khai về nợ chung nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Đỗ Thái Thanh T phải chịu toàn bộ án phí
ly hôn theo quy định của pháp luật.
[4] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải
quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, Khoản 4 Điều 147, 227, 228, 266 và
Điều273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 8, 9, 51, 53, 54, 56, 57, 71, 81, 82, 83, 84, 131 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn của nguyên đơn bà Đỗ
Thái Thanh T đối với bị đơn ông Trần Minh H.
Bà Đỗ Thái Thanh T được ly hôn với ông Trần Minh H.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2024 cho bà Đỗ
Thái Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời ông H không
cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông H được quyền đi lại thăm nom không
ai cản trở. Vì quyền lợi của trẻ khi cần thiết, ông bà được quyền xin thay đổi người
trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Bà Đỗ Thái Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà T đã
nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002643 ngày
28/01/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai (nay là Thi hành án dân sự
thành phố Đ). Bà T đã nộp đủ.
6
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo
bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND KV1 - Đồng Nai;
- Thi hành án DS thành phố Đồng Nai;
- Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai;
- UBND P.Trấn Biên, TP. Đồng Nai;
- Lưu Văn phòng, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Ngọc Trí
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND KV1 - Đồng Nai;
- Thi hành án DS thành phố Đồng Nai;
- Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai;
- UBND P.Trấn Biên, thành phố Đồng
Nai;
- Lưu Văn phòng, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Ngọc Trí
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
10
11
12
13
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất,
thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lê Thị N1
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST Bản án số 431/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất