Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 43/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bến Lức (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 43/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thu S "Ly hôn" Nguyễn Hữu P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN
——————————
Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Tươi
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh
Long An xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số 189/2024/TLST-HNGĐ ngày
24 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 48/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
(Bà S, ông P có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Hữu P xác lập quan hệ hôn nhân
vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Long
An ngày 28/3/2005. Cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên
nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm
sống. Bà và ông P đã không còn chung sống với nhau từ tháng 7/2023 cho đến
2
nay. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu ly hôn với
ông P.
Về con chung: Bà và ông P có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Thị Bảo T,
sinh năm 2005 (đã trưởng thành), Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 04/5/2008 và
Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 14/5/2016, hiện hai cháu Thu H và Huyền T1
đang sống với bà. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi hai cháu Thu H và Huyền
T1, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà và ông P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết
Về nợ chung: Bà và ông P không có nợ chung.
Tại bản tự khai ngày 05/6/2024, bị đơn ông Nguyễn Hữu P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất lời trình bày của bà S về thời gian kết
hôn. Nay ông vẫn còn tình cảm với bà S nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông và bà S có 03 (ba) con chung như lời bà S trình bày.
Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà S, ông đồng ý giao hai cháu
Thu H và Huyền T1 cho bà S nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông và bà S không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nợ chung: Ông và bà S không có nợ chung.
Cháu Nguyễn Thị Thu H và cháu Nguyễn Thị Huyền T1 có ý kiến trong
trường hợp cha mẹ ly hôn thì có nguyện vọng được sống với mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bà Nguyễn Thị Thu S khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu
P. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long
An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[1.2] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu S, bị đơn ông Nguyễn
Hữu P đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu ly hôn của bà S, Hội đồng xét xử
thấy rằng;
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Nguyễn Hữu P
xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian
chung sống thì hai bên phát sinh mâu thuẫn. Nay bà S xét thấy tình cảm vợ chồng
3
không còn nên yêu cầu ly hôn với ông P. Trước yêu cầu ly hôn của bà S thì ông P
không đồng ý. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bà S có đơn đề nghị
không tiến hành hòa giải, ông P cũng không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm
vợ chồng. Điều đó cho thấy, cuộc sống chung của bà S và ông P đã xảy ra mâu
thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,
chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà S.
[2.2] Về con chung: Bà S và ông P có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Thị
Bảo T, sinh năm 2005 (đã trưởng thành), Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 04/5/2008
và Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 14/5/2016. Sau khi ly hôn, bà S yêu cầu được
nuôi hai cháu Thu H và Huyền T1. Xét thấy, hiện hai cháu đang sống với bà S,
cuộc sống đã ổn định, hơn nữa, nguyện vọng của hai cháu là muốn sống với mẹ.
Do đó, căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, giao hai cháu Thu
H và Huyền T1 cho bà S được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà S không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà S và ông P thống nhất xác định không
có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu S về việc "Ly hôn"
với ông Nguyễn Hữu P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S được ly hôn với ông
Nguyễn Hữu P.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Nguyễn Hữu P có 03 (ba)
con chung tên Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 2005 (đã trưởng thành), Nguyễn Thị
Thu H, sinh ngày 04/5/2008 và Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 14/5/2016. Sau
4
khi ly hôn, bà S được quyền nuôi hai cháu Thu H và Huyền T1. Ông P không
phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai
bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0007391 ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn T2 – Nguyễn Thị Hồng Châu Cao Thiên T3
5
Nơi nhận:
- VKSND huyện Bến Lức.
- UBND xã Thanh Phú,
huyện Bến Lức.
- Các đương sự.
- Lưu HS, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Thiên Trang
6
7
8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm