Bản án số 43/2022/HNGĐ-ST ngày 20/12/2022 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2022/HNGĐ-ST ngày 20/12/2022 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Huệ (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 43/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn T đối với bà Trần Thanh T1 về việc “ly hôn”; Về hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HUỆ Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hạnh.
Bà Nguyễn Thị Rê.
- Thư phiên tòa: Mai Thị Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức
Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 159/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm
2022 về việc “Ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2022/QĐXXST-
HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T - Sinh năm 1994 - Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện
Đ, tỉnh L. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 17-11-2022).
2. Bị đơn: Trần Thanh T1 - Sinh năm 1996 - Địa chỉ: Ấp 3, M, huyện Đ,
tỉnh L. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 15-11-2022).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19-8-2022, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn ông
Hồ Văn T trình bày: ông T Trần Thanh T1 cưới nhau năm 2017, đăng kết
hôn ngày 05-12-2017 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã M, huyện Đ, tỉnh L. Vợ chồng
chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống nên đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2020 đến nay. Về
hôn nhân: ông T yêu cầu ly hôn với T1. Về con chung: 01 con chung tên H
Bảo K (sinh ngày 06-3-2019). Hiện con chung do ông T nuôi dưỡng từ khi sống ly
thân đến nay. Ông T yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu T1 cấp
Bản án số: 43/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20-12-2022
V/v Ly hôn
2
dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung nợ chung: không tài sản chung, không
có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.
Theo bản tự khai ngày 15-11-2022, bị đơn là bà Trần Thanh T1 khai thống nhất
với ông T về điều kiện kết hôn, thời gian phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn, thời gian sống ly thân, tình trạng sống ly thân, con chung, không tài sản
chung, không có nợ chung. Về hôn nhân bà T1 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông T.
Về con chung: T1 đồng ý để ông T trực tiếp nuôi con chung tên Hồ Bảo K, bà T1
không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung nợ chung: không tài sản
chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thẩm quyền: Ông Hồ Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn Trần Thanh
T1. T1 trú tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức
Hu th giải quyết theo th tục thẩm quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Ông T bà T1 đều đơn xin không hòa giải đơn
xin xét xử vắng mặt nên đây vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại
khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
[3]. Xét yêu cầu ly hôn của ông T: ông T T1 xác lập quan hệ vợ chồng có
đăng kết hôn ngày 05-12-2017 tại UBND xã M, huyện Đ, tỉnh L nên quan hệ hôn
nhân giữa ông T T1 hôn nhân hợp pháp theo quy định của luật Hôn nhân
gia đình. Ông T và T1 đều cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2020 đến nay và đều không
tham gia hòa giải. Ông T yêu cầu ly hôn, bà T1 đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa
ông T T1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn
của ông T sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014.
[4]. Về con chung: có 01 con chung tên Hồ Bảo K (sinh ngày 06-3-2019). Hiện
con chung đang do ông T nuôi dưỡng. Ông T yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không
yêu cầu T1 cấp dưỡng nuôi con chung. T1 cũng đồng ý để ông T nuôi con
chung, T1 không cấp dưỡng nuôi con chung nên giao ông T trực tiếp nuôi con
chung, ghi nhận tạm thời việc T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[5]. Về tài sản chung nchung: Ông T T1 đều cho rằng không tài
sản chung, không nchung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nợ nên
không xét giải quyết.
[6]. Về án phí dân sự thẩm: ông T nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên
phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm (Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự,
3
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plệ phí Tòa án)
nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông T đã nộp.
T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 228 Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56,
các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn T đối với Trần Thanh T1 về
việc “ly hôn”;
Về hôn nhân: Cho ông Hồ Văn T được ly hôn với bà Trần Thanh T1.
Về nuôi con chung: ông Hồ Văn T đưc quyn trc tiếp nuôi con chung tên Hồ
Bảo K (sinh ngày 06-3-2019). Hiện Hồ Bảo K đang sống với ông T. Ghi nhận tạm
thời bà T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
T1 quyn, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cn tr. Khi
cn thiết, vì quyền lợi ích hợp pháp của con chung, ông T T1 đưc quyn
yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung việc cấp dưỡng nuôi con chung theo
quy định ca Luật Hôn nhân và gia đình.
Về án p dân s thẩm: ông Hồ Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng
án phí dân sự thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005387 ngày 28-10-2022 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc
thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được
tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
4
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Thị Bích Liên
Nơi nhận:
- TAND tnh;
- VKSND huyn;
- Chi cc THADS;
- Các đương s;
- UBND xã Mỹ Thạnh Đông (ghi s h tch)
- Lưu h sơ, án văn.
Tải về
Bản án số 43/2022/HNGĐ-ST Bản án số 43/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất