Bản án số 43/2021/DS-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2021/DS-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 43/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/02/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 43/2021/DS-ST
Ngày: 02-02-2021
V/v “Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN CHÂU THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Thanh Hiền
2. Ông Lê Văn Minh.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Bùi Thị Cẩm Loan, Thư Tòa án
nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trinh Kiểm sát viên.
Trong các ngày 26 tháng 01 năm 2021 ngày 02 tháng 02 năm 2021 tại trụ
sở Tòa án nhân n huyn Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử thẩm công khai
vụ án thụ lý số 441/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp “Hợp
đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số 05/2021/QĐXX-ST
ngày 07 tháng 01 năm 2021 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Phước H, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp LT, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Hồ Thị N, sinh năm 1976
Địa chỉ: s82 Ô 2, Khu 1, thị trấn CG, huyện CG, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1953
Địa chỉ: p LTA, xã LH, huyn CT, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1950
Đa chỉ: p LTA, xã LH, huyn CT, tỉnh Tin Giang.
2/ Nguyễn Kim T, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp LT, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
(các đương sự có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Trong Đơn khởi kiện Bản tự khai ngày 10 tháng 11 năm 2020, nguyên
đơn ông Đoàn Phước H người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Hồ
Thị N trình bày:
Ông Đoàn Pớc H n thức ăn gia súc, gia cầm. T tháng 12/2014 đến ngày
20/6/2019, ông H có bán thức ăn gia súc cho Huỳnh Thị Đ. Hình thức mua bán
i đầu, giao hàng tớc, thanh toán tiền từng đợt khi bán heo. Mỗi lần giao ng, ông
L hoặc Đ nhận vào sổ do ông H gi nời giao hàng ký vào sổ do Đ giữ.
Đến ngày 20/6/2019 hai bên tổng kết n ông L, Đ còn nợ ông H số tiền
226.211.000đồng Đ có viết nội dung c nhận nợ trong sổ do ông H giữ, hẹn
trong thời gian ngắn 1 - 2 tháng sẽ trnhưng đến hạn Đ không trđược. Do đó,
ông H khởi kiện yêu cầu bà Đ phải trả cho ông H số tin 226.211.000đồng và tiền i
tạm tính i từ ngày 01/7/2019 đến tng 6/2020 theo lãi suất 0,83%/tháng
20.653.064đồng, tổng cộng 246.864.064đồng, yêu cầu trngay sau khi án có hiệu
lực pháp luật.
Tuy nhn, tại Đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ny 18 tháng 12 m 2020
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đoàn Pớc H việc mua n u tn là
giao dịch giữa ông vợ chồng ông Nguyn n L Huỳnh Thị Đ. Do đó, ông H
khởi kiện yêu cầu Đ cùng ông L phải liên đới tr cho ông H s tiền
226.211.000đồng yêu cầu tính i từ ngày 01/8/2019 đến ngày xét xử theo i suất
0,83%/tháng, u cầu trngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại Bản tự khai ngày 11 tháng 12 năm 2020 trong quá trình Tòa án giải
quyết vụ án, bị đơn Huỳnh Thị Đ trình bày như sau: và ông Nguyễnn L
vợ chồng nng m ăn kinh tế rng. thống nhất với lời trình y của chị Nvề
nh thức và thời gian giao dịch giữa ông H. Việc mua bán thức ăn giao dịch
riêng giữa ông H, ông L không có tham gia giao dịch. Ông L vài lần giúp
nhận ng khi kng có ở nhà và có nhờ ông L trả tin thức ăn cho ông H giúp
. Trong sổ tiền ng do ông H giữ, c đầu n “Lẹ”, sau y tên
Đồng”, ông L ch nhận 03 lần. Do dịch bệnh heo chết n không thanh toán
được tiền thc ăn cho ông H. n nợ ông H số tiền 226.211.00ồng. Nay, qua
yêu cầu khởi kiện của ông H, xác định đây trách nhiệm của riêng , không liên
quan đến ông L. Đ ý trả số tiền nợ 226.211.00ồng nhưng xin kng trải do
thiệt hại do dịch bệnh hoàn cảnh thật skhó khăn, xin trtrong thời hạn 05
m.
* Tại Bản tkhai ngày 28 tháng 12 m 2020 và trong q trình Tòa án giải
quyết vụ án, người có quyền lợi, nga vụ liên quan ông Nguyễn Văn L trình y như
sau: Ông thống nhất với lời trình bày của Đ. Ông xác định ông không có tham gia
giao dịch với ông H vợ chng đã sống ly thân 12 năm nay, vợ chồng ông có kinh tế
riêng. Ông nhậnng dùm Đ vàoc ngày 07/01/2018, 30/6/2018 và 17/8/2018
ký n o sổ giao ng c lần y, n c lần khác đều do Đ n của
ông. Bà Đ có đưa tiền cho ông trả cho ông H, T trong thời gian đầu, sau đó Đ t
trả. Nay, qua yêu cầu khởi kiện của ông H, ông không đồng ý cùng Đ trả nợ vì ông
không có tiền để trả, ông không tham gia giao dịch không biết số nợ bao nhiêu.
3
* Tại Bản tự khai ngày 18 tng 12 năm 2020 tại phiên tòa, nời có quyn
lợi, nghĩa vụ ln quan Nguyễn Kim T trình bày như sau: là vông Đoàn Pớc
H. Trong quá trình mua n thức ăn giữa ông H vợ chồng ông L, Đ, ph
trách ghi cp theo dõi sổ sách còn việc làm ăn do ông H quản . Lúc đầu, ông L là
người trực tiếp mua n nhận ng trả tiền cho ông H. Sau đó, ông L sức khỏe
không tốt nên Đ trực tiếp giao dịch. Do đó, đây giao dịch chung của vợ chồng
Đ, ông L. Nay, qua yêu cầu khởi kiện của ông H, thống nhất, không có ý kiến gì.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Hồ Thị
N thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu bà Đ ông L phải trả số tiền vốn
226.211.000đồng ngay khi án hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
Huỳnh Thị Đ ông Nguyễn Văn L đồng ý trả cho ông Đoàn Phước H số tiền
226.211.000đồng nhưng xin trả trong thời hạn 03 năm.T thống nhất ý kiến ông
H, không có ý kiến khác.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm tại phiên tòa như sau: Về việc
kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng t xử, Thư phiên
tòa của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi
thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án tuân thủ đúng quy định
pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Trong quá trình giải quyết vụ án các đương sự trình bày thống nhất với
nhau như sau: Ông Đn Phước H bán thức ăn gia c cho bà Huỳnh Thị Đ
ông Nguyễn n L trong thời gian từ tháng 12/2014 đến ngày 20/6/2019 với nh
thức i đầu, giao thức ăn trước, thanh toán tiền từng đợt khi bán heo. Mỗi lần giao
ng, ông L hoặc bà Đ ký nhận vào sổ do ông H giữ và nời giaong ký vào sổ do
Đ giữ. Đến ngày 20/6/2019, hai n tổng kết nợ n mua n nợ n n số tiền
226.211.000đồng Đ có viết nội dung c nhận nợ trong sổ do ông H giữ, hẹn
trong thời gian ngắn 1 - 2 tháng sẽ trnhưng đến hạn Đ không trả được. Lời trình
bày của các đương sự phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án, căn
cứ vào Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết
nêu trên là sự thật và có đủ cơ sở xác định bên mua còn nợ bên bán số tiền nợ thức
ăn gia súc là 226.211.000đồng.
[2] Ông Đn Pớc H khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thị Đ ông Nguyễn Văn
L phải liên đới trcho ông H số tiền 226.211.00ồng, yêu cầu thực hiện khi án có
hiệu lực pháp luật. Hunh Th Đ ông Nguyễn n L đồng ý tr số tiền
226.211.000đồng nhưng xin trả trong thời hạn 03 m hoàn cảnh kinh tế gia đình
hiện nay rất khó khăn. Xét thấy, ông H đã nhiều lần yêu cầu bà Đ cùng ông L trả tiền
ng n nnhưng bà Đ và ông L kng thực hiện đúng thỏa thuận. Nvậy, ngun
4
nhân dẫn đến tranh chấp hoàn toàn do lỗi của Đ ông L không thc hiện đầy
đủ nghĩa vụ trả tiền khi đến hạn theo đúng thỏa thuận là vi phạm nga vụ trả tiền của
n mua tài sản. Đ ông L đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền khi đến hạn, nay lại xin
kéo dài thời hạn trả tiền gây thiệt thòi cho quyền lợi của nguyên đơn và không
được nguyên đơn chấp nhận. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bà Đ và ông L
phải trả số tiền 226.211.000đồng thực hiện khi án hiệu lực pháp luật phợp
quy định tại Điều 440 của Bộ luật Dân sự nên được Hội đồng xét xchp nhận.
[3] Về i suất do b đơn đã chậm thực hiện nghĩa v trả tiền t khi vi
phạm tha thuận đến ngày xét x và vấn đ bồi thường thiệt hại, nguyên đơn
khôngu cầu bà Đ và ông L trả nên Hội đồng xét x ghi nhận.
[4] Vi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trtiền cho n được thi nh án:
Do c đương sự kng thỏa thuận về việc tri n i suất do chậm thực hiện
nghĩa vụ trả tiền từ khi sau ngày xét xử thẩm được tính theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
[5] Về án phí thẩm: Huỳnh Thị Đ ông Nguyễn Văn L nghĩa vụ
chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận theo
quy định tại Điều 147 B luật tố tụng dân sự Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Đ ông L yêu cầu được miễn án
phí thuộc diện người cao tuổi. Xét thấy, Đ ông L là người cao tuổi theo
quy định tại Điều 1 của Luật Người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn án
phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Điều 48 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng
xét xử chấp nhận cho nguyên đơn được miễn án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều
440, Khoản 2 Điều 357 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn ông Đoàn Phước H.
Buộc bị đơn Huỳnh ThĐ người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn n L nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Đoàn Phước H số tiền là
226.211.000đồng (hai trăm hai mươi u triệu hai trăm ời một nghìn đồng). Thời
gian thực hiện trkhi án hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ông Đoàn Phước H yêu cầu thi hành án, nếu Huỳnh Thị Đ
ông Nguyễn n L chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu thêm tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành án.
5
2/ Về án phí: Huỳnh Thị Đ, ông Nguyn Văn L được miễn án phí. Hoàn lại
cho ông Đoàn Phước H số tiền 6.172.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0003533 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân shuyện
Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
3/ Các đương sự có mt ti phiêna đưc quyn khángo bản án trong hạn 15
ny kể tny tuyên án.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Nguyễn Huỳnh Trúc
Tải về
Bản án số 43/2021/DS-ST Bản án số 43/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất