Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ninh Hải (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 43/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Thanh S xin ly hôn bà Nguyễn Thị Thuý H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 43/2020/HN-ST
Ngày: 23-12-2020
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG- THÁP CHÀM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Vân Thị Thu Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Thanh
2. Bà Nguyễn Thị Minh Trâm
- Thư phiên tòa: ông Trần Thiên Quan Thư Tòa án nhân dân thành
phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang- Tháp Chàm
tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Bích Liên- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020 tại hội trường xử án, Tòa án nhân dân thành phố
Phan Rang - Tháp Chàm xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
130/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xsố 43/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày
09-11-2020, quyết định hoãn phiên tòa s 47/2020/QĐST- DS ngày 26-11-2020
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1981. Có mặt
Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thúy H, sinh năm: 1989. Vắng mặt
Cùng địa chỉ: thôn C, TH, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 09-3-2020, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như
tại phiên tòa Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh S trình bày:
Ông bà Hoàng Thị Thúy H chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký
kết n tại Ủy ban nhân dân TH, thành phố P theo Giấy chứng nhận kết hôn số
15 ngày 07-3-2008. V chồng sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu
thuẫn do H người đàn ông khác. Đến năm 2012 thì H bỏ đi ra khỏi nhà. Từ
đó đến nay mạnh ai người đó sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông đề
nghị Tòa giải quyết cho ông được ly hôn.
Vcon chung: vchồng có 03 con Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 28-3-
2008, Nguyễn Thanh A, sinh ngày 22-3-2010 Nguyễn Thị Thanh G, sinh ngày
2
05-11-2011. Ông có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cả 03 con, không yêu cầu bà H
cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện ông làm bảo vệ, thu nhập trung bình mỗi tháng
6.000.000 đồng; bà H hiện nay làm , thu nhập bao nhiêu ông không rõ.
Tài sản chung nợ chung: ông không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án
này.
Bị đơn Hoàng Thị Thúy H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản ttụng
nhưng vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát: Từ khi thụ vụ án đến trước khi HĐXX
vào nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Nguyên đơn đều tuân thủ đúng các quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự, riêng Bị đơn vắng mặt đã được Tòa án tống đạt hợp lệ.
Tại phiên tòa hôm nay HĐXX đúng thành phần, xét xđảm bảo đúng quy định của
pháp luật. Về việc giải quyết ván: Nguyên đơn xin ly hôn và xin nuôi 03 con
chung, không yêu cầu Bị đơn cấp dưỡng. Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, lời trình bày kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ vào đơn khởi kiện các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác định
quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện này là: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang- Tháp Chàm theo quy định tại
khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa hôm nay Bị đơn tiếp tục vắng mặt không do. Căn cứ
điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật ttụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt Bị đơn.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, HĐXX thấy rằng:
[2.1] Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh S và Hoàng Thị Thúy H
được xác lập trên sở tự nguyện và đăng kết hôn theo quy định của pháp
luật, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa ông S trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2011, do
H quan hệ tình cảm với người đàn ông khác. Giữa năm 2012 bà H đã dọn đi.
Lời trình bày của ông S phù hợp với xác nhận của địa phương tại biên bản xác minh
ngày 16-11-2020.
Xét thấy, vợ chồng sống ly thân đã hơn 08 năm, mạnh ai người đó sống,
không quan tâm chăm sóc gì đến nhau. Như vậy, có căn cứ cho thấy mâu thuẫn giữa
ông S và H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không
thể kéo dài, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của ông S.
3
[2.2] Về quan hệ con cái: vợ chồng 03 con chung. Từ khi H bỏ đi đến
nay, ông S người trực tiếp chăm sóc các con. Tại biên bản lấy lời khai ngày 16-
10-2020, các cháu đều nguyện vọng với cha. Mặt khác, ông S thu nhập n
định. vậy HĐXX quyết định giao 03 con chung cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng,
bà H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do ông S không yêu cầu.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: đương skhông yêu cầu Tòa giải quyết
trong vụ án này.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, phù hợp với những nhận định trên,
nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các điều 81,
82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh S.
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thanh S được ly hôn với bà Hoàng Thị
Thúy H.
Về quan hệ con cái: ông Nguyễn Thanh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03
con chung tên Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 28-3-2008, Nguyễn Thanh A, sinh
ngày 22-3-2010 Nguyễn Thị Thanh G, sinh ngày 05-11-2011; Hoàng Thị
Thúy H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; không ai được
cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về án phí: ông Nguyễn Thanh S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
án phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0020757 ngày 09-3-2020. Ông S đã
nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai, sơ thẩm, có mặt Nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, riêng Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Ninh Thuận;
- VKSND TP. Phan Rang- Tháp Chàm;
- CC THADS TP. Phan Rang- Tháp Chàm;
- Các đương sự;
- UBND TH;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vân Thị Thu Sang
Tải về
Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất