Bản án số 43/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2019/HNGĐ-ST ngày 24/09/2019 của TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 43/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Mỹ Trang xin ly hôn Phạm Hoàng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 43/2019/HNGĐ-ST;
Ngày: 24/9/2019;
V/v: Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung ;
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sơn.
2. Ông Lê Phi Hồng.
- Thư phiên tòa: Ông Lê Hoàng Hải Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành ph Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang- Tháp Chàm:
Phạm Thị Thanh Diệu - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang -
Tháp Chàm xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
80/2019/TLST - HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc: “Xin ly hôn, tranh
chấp vnuôi con chung khi ly n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54
/XXST HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2019 Quyết định hoãn phiên tòa số:
42/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ Tr, sinh năm 1991 (Có mặt).
Địa chỉ: Khu phố 2, phường Mỹ H, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Phạm Hoàng T, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố 4, phường Mỹ Đ, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 18/02/2019 tại phiên tòa ngày hôm nay,
nguyên đơn Phan Thị Mỹ Tr trình y: ông Phạm Hoàng T chung
sống với nhau do mai mối, thời gian tìm hiểu không nhiều, hai bên đăng kết
hôn được UBND tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2010.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau được hơn 3 tháng thì ông T qua
nước USTRALIA, còn bà sinh sống tại nhà cha m Khu phố 2, phường Mỹ H,
thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, từ năm 2010 đến năm 2013
2
thì hàng năm ông T về sống chung với 02 lần, mỗi lần khoảng 10 ngày. Trước
khi kết hôn ông T cam kết sẽ bảo lãnh cho bà qua nước USTRALIA để đoàn tụ với
ông T trong thời gian sớm nhất, nhưng đến năm 2013 vẫn không thực hiện được
ông T chưa có quốc tịch UUSTRALIA, từ năm 2013 cho đến cuối năm 2018 ông T
không về Việt Nam, không liên lạc với bà, không trợ cấp cho để mình tự
kiếm sống nuôi con, ông T còn có quan hệ ngoại tình với nhiều người phụ nữ khác,
đến cuối năm 2018 ông T bị nước USTRALIA trục xuất về Việt Nam do vi phạm
pháp luật, hiện ông Tđang trú tại nhà anh ruột Khu phố 4, phường Mỹ Đ,
thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, khi bị trục xuất về Việt Nam
thì ông T đến nđể thăm con yêu cầu chung sống đoàn tụ với bà nhưng
không đồng ý. Từ tháng 02 năm 2019 đến nay thì ông T không đến nnữa.
Nay tình cảm vợ chồng đã hết nên yêu cầu xin ly hôn với ông Phạm Hoàng T.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên: Phạm Hoàng Khang H - sinh
ngày 29/12/2010. Ly hôn, yêu cầu trực tiếp được nuôi dưỡng con chung
không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Phạm Hoàng T: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án Tòa án đã
tiến hành tống đạt hợp lệ các giấy báo cho bị đơn đến tòa án giải quyết vụ kiện xin
ly hôn, tranh chấp nuôi con chung cũng như tất cả các thủ tục niêm yết hợp lệ công
khai từ khi Tòa án thụ vụ án cho đến khi hoãn phiên tòa nhưng ông T vẫn vắng
mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh
Thuận phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán chủ tọa phiên
tòa, Ttòa án Hội đồng xét xử - Những người tiến hành tố tụng đã thực
hiện đúng quy định tại các điều 28, khoản 1 điều 35, 63, 203, 225 Bộ luật tố tụng
dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nhng người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã mặt theo triệu tập của Tòa án, cung cấp lời khai, chứng cứ, tham gia phiên
tòa, thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định các điều 70,71, 234
của BLTTDS. Bị đơn ông T vắng mặt tất cả các buổi làm việc, phiên hòa giải.
Ngày m nay, ông T tiếp tục vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành giải
quyết vắng mặt ông thực hiện đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227
BLTTDS.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án
Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được hoàn toàn phợp với lời trình bày
của nguyên đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm Tòa án nhân dân thành phố Phan
Rang Tháp Chàm: Phan Thị Mỹ Tr ông Phạm Hoàng T đăng kết hôn
theo Giấy đăng kết hôn số 32/QS/01/2010 ngày 12/5/2010 tại UBND tỉnh Ninh
Thuận. Quan hệ giữa bà Tr và ông T là hôn nhân hợp pháp.
Tr trình bày: Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xa nhau do
ông T làm việc Úc, bà Tr Việt Nam nên tình cảm phai nhạt. Trong thời gian
Úc, ông T về Việt Nam 2, 3 lần nhưng không chăm lo cuộc sống cho và con
chung. Mặc ông T nhiều lần hứa hẹn đưa con chung sang Úc nhưng vẫn
không thực hiện. Năm 2018, ông T bị trục xuất về Việt Nam sinh sống tại Khu
phố 4, phường Mỹ Đ nhưng vẫn cố tình che dấu, không cho biết. Từ khi trở về
3
Việt Nam, ông T không quan tâm, chăm sóc vợ con, không chu cấp tiền nuôi con,
chỉ một mình bà tự nuôi con.
Bà Tr cung cấp Đơn xác nhận tình trạng hôn nhân ngày 01/7/2019 nhưng nội
dung xác nhận của UBND phường Mỹ Đ chỉ xác nhận “Chữ của Phan Thị
Mỹ Tr đúng”. Do đó, đơn xác nhận này không giá trị để chứng minh tình
trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa các đương sự.
Tuy nhiên, căn cứ vào lời trình bày của Tr cho thấy: Tr kết hôn với
ông T ông T hứa sđưa sang Úc định nhưng đến nay không thực hiện
được nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Xét thấy, hôn nhân giữa các đương sự
không xuất phát từ tình cảm hai bên mục đích khác. Do mục đích không đạt
được nên giữa Tr ông T xảy ra mâu thuẫn Tr yêu cầu xin ly hôn. Phía
ông T mặc đã được Tòa án tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng nhưng vẫn cố
tình vắng mặt, không cung cấp lời khai, ý kiến, xem như từ bỏ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình. Nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Tr.
* Về con chung: Vợ chng 01 con chung tên Phm Hoàng Khang H
(sinh ny 29/12/2010), hin cháu H đang vi bà Tr. Quá trình giải quyết v
án, cu H trình bày nguyn vng được vi m. Do ông T không có mặt để
giải quyết v án nên không có cơ s xem xét quyn nuôi con của ông T. Vì
vy, tiếp tc giao cháu H cho bà Tr nuôi dưỡng là phù hp.
Từ những phân tích trên, căn cứ Điều 51, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014; Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự, Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng
xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Mỹ Tr.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa căn cứ vào
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ Tr ông Phạm Hoàng T có
đăng kết hôn được Uban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận
kết hôn s32, quyển số 01/2010 ngày 12/5/2010. Nên Hội đồng xét xử xác định
đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tại biên bản xác minh ngày 08/3/2019 công
an phường Mỹ Đ, TP. Phan Rang Tháp Chàm cho biết: Ông Phạm Hoàng T có hộ
khẩu thường trú tại khu phố 4, phường Mỹ Đ, TP. Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận, ông T làm nghề tài xế xe và sống chung nhà với anh ruột. Căn cứ điều
28, khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn Phan Thị Mỹ
Tr:
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Phan Thị Mỹ Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn
với ông Phạm Hoàng T. Hội đồng xét xử xét thấy: Hôn nhân giữa Tr ông T
không phải hôn nhân tnguyện, mục đích kết hôn của bà Tr được bảo lãnh
qua nước USTRALIA sinh sống, thời gian tìm hiểu không nhiều. Sau khi kết hôn
thì vchồng Tr ông T sinh sống với nhau được hơn 3 tháng thì ông T qua
4
nước USTRALIA, còn bà Tr sinh sống tại nhà cha mẹ bà Khu phố 2, phường Mỹ
H, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, từ năm 2010 đến năm
2013 thì hàng năm ông T về sống chung với Tr 02 lần, mỗi lần khoảng 10 ngày.
Chứng tỏ thời gian chung sống với nhau quá ngắn, khoảng cách địa cách xa nên
tình cảm vchồng khó gắn kết. Với lại, ông T cam kết sẽ bảo lãnh cho Tr qua
nước USTRALIA để đoàn tụ với ông T trong thời gian sớm nhất, nhưng từ khi kết
hôn đến năm 2018 vẫn không thực hiện được. Từ năm 2013 cho đến năm 2018 ông
T không về Việt Nam nữa cũng không liên lạc với Tr, không trợ cấp tiền cho
Tr nuôi dưỡng con chung, không trách nhiệm với gia đình; Ông T còn quan
hệ với nhiều người phụ nữ khác, từ tháng 02/2019 đến nay ông T, bà Tr không liên
lạc, mạnh ai nấy sống, không ai yêu cầu trở về chung sống đoàn t
Đối với ông Phạm Hoàng T dù đã được Tòa án tống đạt giấy báo đến tòa hợp
lệ nhiều lần tiến hành niêm yết các văn bản theo quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự nhưng vẫn cố tình không chấp hành. Như vậy đồng nghĩa tchối quyền
nghĩa vụ của mình xác nhận lời trình bày yêu cầu xin ly hôn của Tr
đúng.
Hội đồng xét xử xét thy quan h hôn nhân giữa Tr ông T đã tht s
trm trng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Thị Mỹ Tr.
[4]Xét về ngƣời trực tiếp nuôi con:
Bà Phan Thị Mỹ Tr yêu cầu trực tiếp được nuôi dưỡng con chung tên Phạm
Hoàng Khang H - sinh ngày 29/12/2010 không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con. Xét thấy: Con chung từ khi sinh ra cho đến nay, kể cả trong suốt thời gian ông
T về Việt Nam sinh sống thì Tr người trực tiếp nuôi dưỡng, làm tròn trách
nhiệm của người mẹ, ông T đang sống tại Việt Nam nhưng không đoái hoài đến
việc nuôi dưỡng, trợ cấp nuôi dưỡng, thăm nom con chung; Hơn nữa nguyện vọng
của con chung muốn sống cùng với bà Tr, nên để tránh bxáo trộn đến sphát
triển tâm sinh lý trẻ em, nên chấp nhận yêu cầu của bà Tr.
[5] Về chia tài sản chung: Bà Tr không yêu cầu, nên không giải quyết.
[6]Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 bà Tr phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 28, khoản 1 điều 35, khoản 4 Điều 147, điều 227, điều
273 BLuật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ
quốc hội khóa 14
Tuyên xử:
1/Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Phan Thị Mỹ
Tr.
Bà Phan Thị Mỹ Tr được ly hôn với ông Phạm Hoàng T.
2/Về ngƣời trực tiếp nuôi con:
5
Phan Thị Mỹ Tr quyền nghĩa vụ nuôi dưỡng con chung tên Phạm
Hoàng Khang H - sinh ngày 29/12/2010.
Ông Phạm Hoàng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì Phan Thị
Mỹ Tr không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3/ Về án phí:
Phan Thị Mỹ Tr phải chịu án phí ly hôn thẩm 300.000 đồng nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Trinh đã nộp 300.000 đồng theo
biên lai số 0018234 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
Phan Rang- Tháp Chàm.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn. Quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt. Quyền kháng cáo trong hn 15
ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản sao án văn.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Phan Rang-TC;
- THADS TP. Phan Rang-TC;
- Tòa án tỉnh Ninh Thuận;
-UBND tỉnh Ninh Thuận (ĐKKH 2010)
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Anh Nga
6
Tải về
Bản án số 43/2019/HNGĐ-ST Bản án số 43/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất