Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 427/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 427/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chọ Nghuyễn Thị H xin ly hôn với anh Trần Văn C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lữ Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Hoàng Nam;
2. Ông Võ Minh Tuấn.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Lộc- Thư Tòa án nhân dân huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 124/TLST-HNGĐ ngày
27 tháng 02 năm 2025 về việc "Tranh chấp ly hôn nuôi con " theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xsố: 242/2025/QĐXX-ST ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: ChNguyễn Thị H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
(Chị H có mặt)
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
(Anh C có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 27/02/2025 trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Vào năm 2001, ch
anh Trần Văn C cùng nhau đi đến hôn nhân, trên sở hôn nhân hoàn toàn tự
nguyện, có tổ chức lễ cưới đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện G, tỉnh Kiên
Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/11/2014.
Cuộc sống chung vợ chồng lúc đầu hạnh phúc nhưng sau đó thời gian đến
năm 2024 thì vchồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng
luôn bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, thường hay xảy ra cự cải, không
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 427 /2025/HN-ST
Ngày: 20/6/2025
V/v:“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
hợp nhau về tính tình, cách sống cũng từ thời gian đó chị đi làm ăn xa Thành
phố Hồ Chí Minh và ly thân với anh C cho đến nay.
Nay chị xét thấy không còn tình cảm với anh C nữa nên chị quyết định ly hôn
với anh C.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị anh C 02 người con
chung tên Trần L, sinh ngày 29/9/2002 và Trần L1, sinh ngày 24/4/2007,
hiện nay cháu L đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết còn cháu L1
hiện nay con đang sống cùng chồng chị.
Về tài sản chung nợ chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng chị
tạo lập được tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
còn về phần nợ thì vợ chồng cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị H yêu cầu:
- Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh Trần Văn C.
- Về con chung: Đồng ý giao con chung tên Trần Vũ L1, sinh ngày 24/4/2007
cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.
Đối với con chung tên Trần L, sinh ngày 29/9/2002 đã trưởng thành nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn C: Đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc
thụ vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng anh C đều
không có mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa chH vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh C. Anh C vắng
mặt nhưng có đơn xin vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, trên sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự. Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H khởi kiện tranh chấp xin ly hôn
với bị đơn anh Trần Văn C địa chỉ: Ấp N, T, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Căn
cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh C tham gia phiên
tòa nhưng bị đơn anh C vẫn tiếp tục vắng mặt phiên tòa lần thứ hai không lý do
3
tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn nên n cứ vào Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh C phợp theo quy định pháp
luật.
[2] Về hôn nhân: Chị H và anh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký
kết hôn năm 2014 tại quan nhà nước thẩm quyền nên đây hôn nhân hợp
pháp. Quá trình chung sống đến năm 2024 anh chị phát sinh mâu thuẫn, theo chị H
nguyên nhân do tính cách quan điểm sống giữa hai vợ chồng không phù hợp.
Thực tế vchồng chị đã sống trong tình trạng ly thân trong thời gian từ năm 2024
cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, anh C không có mặt theo thông báo để Tòa
án tiến hành hòa giải, thể hiện anh không thiện chí để giải quyết mâu thuẫn vợ
chồng và tại phiên tòa hôm nay mặc anh C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Xét thấy mâu thuẫn giữa vchồng chị H anh C đã o
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn anh C để ổn định cuộc sống. Căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật
Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H, xcho chị H được ly
hôn anh C là hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật.
[3] Về quan hệ con chung: Chị H xác nhận trong thời gian chung sống vợ
chồng chị 02 người con chung tên Trần L, sinh ngày 29/9/2002 Trần
L1, sinh ngày 24/4/2007. HĐXX xét thấy cháu L hiện nay đã trưởng thành nên không
xem xét giải quyết còn cháu L1 từ khi vợ chồng chị H sống ly thân với nhau đến nay
con do anh C chăm sóc, nuôi dưỡng và chị H cũng tự nguyện đồng ý giao cháu L1
cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng đồng thời cũng phù hợp theo nguyện vọng của con
nên cần tiếp tục giao cháu L1 cho anh C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con
đủ 18 tuổi là phù hợp theo quy định pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết ván Toà án đã
triệu tập anh C đúng theo quy định pháp luật nhưng tiếp tục vẫn vắng mặt đồng thời
cũng không văn bản ý kiến và tại phiên tòa Tòa án giải thích cho chị H về
quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nhưng chị H xác định không cấp
dưỡng nuôi con khi giao con cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng nên HĐXX không
xem xét còn đối với anh C nếu sau này giữa anh C chị H có phát sinh tranh chấp
về cấp dưỡng nuôi con thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định pháp
luật.
[5] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập
anh C đúng theo quy định pháp luật nhưng anh vẫn vắng mặt nên Toà án không tiến
hành hoà giải, đối chất về tài sản chung giữa chị C chị H được. Hơn nữa chị H
4
xác nhận vợ chồng chị tạo lập được tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, về phần tài sản chung HĐXX không xem xét nếu
sau này các đương sự có yêu cầu thì đương sự có quyền khởi kiện bằng vụ án khác
theo quy định pháp luật.
[6] Về nchung: Chị H cam kết không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên HĐXX không xem xét.
[7] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự điểm
a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án thì ch H phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo
quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
228; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật n nhân
và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn
C.
2. Về con chung: Giao con chung tên Trần L1, sinh ngày 24/4/2007 cho
anh C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi (Phù hợp theo
nguyện vọng của con). Chị H không không phải cấp dưỡng nuôi con.
Đối với con chung tên Trần L, sinh ngày 29/9/2002 đã trưởng thành nên
HĐXX không xem xét.
Chị Nguyễn Thị H quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản
trở.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Chị Nguyễn ThH phải chịu tiền án phí thẩm 300.000đ (Ba
trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba
5
trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0012940 ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang; chị H không phải
nộp thêm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi,
bổ sung năm 2014”.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền làm đơn
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên
tòa quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Giồng Riềng;
- Chi cục THADS huyện Giồng Riềng;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu hồ sơ.
Lữ Cẩm Nhung
Tải về
Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất