Bản án số 427/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 427/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 427/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 427/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện An phú (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 427/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà T xinly hôn với ông V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN A Đc lp - T do - Hnh phc
TNH AN GIANG
Bản án s: 427/2022/HNGĐ-ST
Ngy: 28/9/2022.
V/v “Tranh chấp hôn nhân v gia đình, ly hôn”
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN A
Thnh phn Hi đng xt x gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Thảo Ngân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Thi;
2. B Dương Thị Thúy Duy.
Thư ký ghi biên bản: B Triệu Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
A, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị
Thanh Thúy – Kiểm sát viên.
Trong ngy 28 tháng 9 năm 2022, ti Tr s Tòa án nhân dân huyện A xt
x sơ thm công khai v án th lý s: 327/2022/TLST-HNGĐ ngy 18 tháng 7
năm 2022 v việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyt định
đưa v án ra xt x s: 593/2022/QĐST-HNGĐ ngy 10 tháng 8 năm 2022 và
Quyt định hoãn phiên tòa s 700/2022/QĐST-HNGĐ ngy 09/9/2022 gia các
đương s:
Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1983, nơi cư trú: tổ 27, ấp
N, xã P, huyện A, tỉnh An Giang
Bị đơn: Ông Trương Hong V, sinh năm 1980, cư trú: tổ 27, ấp N, xã P,
huyện A, tỉnh An Giang.
(Ti phiên tòa hôm nay tất cả vắng mặt; b T có đơn)
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện, bản t khai cùng với các ti liệu, chứng cứ kèm theo
v quá trình t tng ti Tòa án, bà Nguyễn Thị Thu T trình bày:
2
V hôn nhân: Ông b tin đn hôn nhân l do t tìm hiểu, tổ chức đám cưới
vo năm 2001 v có đăng ký hôn trễ hn ti UBND xã P vo năm 2009. Chung
sng hnh phúc đn cui năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do ông V phát sinh
tình cảm với người ph n khác, bỏ mặt vợ con. Nhiu lần gia đình đã hn gắn
nhưng không được, vợ chồng b đã ly thân từ thời gian đó đn nay. Hiện ti, ông
V đã chung sng như vợ chồng với người ph n khác, nhận thấy tình cảm không
còn, có quay v chung sng không hnh phúc nên b T yêu cầu được ly hôn.
V con chung: Ông b có 02 con chung tên Trương Thị Anh T, sinh ngy
21/02/2002 trưng thnh không yêu cầu Tòa án giải quyt v Trương Trọng V,
sinh ngy 15/03/2014, hiện do b T chăm sóc. Nu Tòa án giải quyt ly hôn bà
yêu cầu được tip tc nuôi cháu V v không yêu cầu ông Vũ cấp dưỡng nuôi con.
V ti sản chung v nợ chung: B không yêu cầu Tòa án giải quyt.
B yêu cầu không tin hnh hòa giải m đưa v án ra xt x do b kiên
quyt ly hôn, không còn tình cảm với ông V. Đồng thời, b xin vắng mặt ti phiên
hòa giải v phiên tòa bảo lưu ý kin.
Cháu Trương Trọng V trình by: Ông V l cha ruột, b T l mẹ ruột, cháu
hiện đang học lớp 3 trường A, Bình Dương. Cha mẹ đã không còn chung sng từ
năm 2017 đn nay nguyên nhân cháu không rõ. Nu cha mẹ ly hôn cháu xin được
tip tc sng với mẹ v không yêu cầu gì v cha.
V ti liệu chứng cứ: Các ti liệu chứng cứ các đương s giao nộp đã được
thm tra v công khai trong quá trình hòa giải, các đương s không có ý kin gì
v các ti liệu chứng cứ v ti phiên tòa không ai giao nộp bổ sung thêm ti liệu
chứng cứ khác.
Trong quá trình th lý, hòa giải Tòa án đã tin hnh cấp tng đt cho ông V
theo quy định nhưng ông vẫn không có mặt theo các thông báo của Tòa án. Tòa
án tin hnh xác minh nơi cư trú v tình trng hôn nhân của bà T, ông V để giải
quyt v án theo thủ tc chung.
Chứng cứ m Tòa án thu thập được:
V nơi cư trú: Theo sổ hộ khu s 2775 được Công an xã P cấp ngày
14/8/2009 thể hiện ông V vẫn còn đăng ký hộ khu ti ấp N, xã P, huyện A, tỉnh
An Giang chưa tách, chuyển đi nơi khác.
V mâu thuẫn hôn nhân được b Nguyễn Thị Ngọc T l em dâu út của b T
cho bit ông V v b T do kinh t khó khăn nên đi Bình Dương lm công nhân
kim sng, ban đầu ông V chí thú lm ăn nhưng chỉ được một thời gian ngắn ông
phát sinh tình cảm với người ph n khác, khi gia đình có lên ting khuyên ngăn
nhưng ông không nghe m bỏ mặt vợ con đi theo người khác từ năm 2017. Bà T
còn tình cảm nên nhiu năm chờ đợi, gia đình hai bên khuyên b nên chấm dứt để
có được cuộc sng mới nên b nộp đơn xin ly hôn với ông V.
3
Ti phiên tòa, bà T vắng mặt có đơn, ông V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xt x xt x vắng mặt ông bà theo thủ tc
chung.
Quan điểm của vị đi diện Viện kiểm sát v tuân thủ pháp luật của Thm
phán trong ghi lời khai, thủ tc xt x vắng mặt, xác định quan hệ tranh chấp, tư
cách người tham gia t tng… l hon ton phù hợp với pháp luật t tng dân s.
Đi với thnh phần Hội đồng xt x không có thnh viên no thuộc đi tượng
phải thay đổi, việc xt hỏi ti phiên tòa, thời hn xt x cũng như thủ tc xt x
vắng mặt được đảm bảo.
Quan điểm của vị đi diện Viện kiểm sát v nội dung: Yêu cầu của nguyên
đơn có căn cứ nên đ nghị chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án v đã được
thm tra ti phiên tòa và sau khi nghe đương s trình bày ti phiên tòa. Hội đồng
xt x nhận định:
[1] V quan hệ tranh chấp: Bà T chung sng với ông V đn năm 2017 thì
không còn hnh phúc nên bà khi kiện yêu cầu được ly hôn, Tòa án th lý v án
tranh chấp hôn nhân v gia đình v việc ly hôn, nuôi con chung l phù hợp với
quy định ti khoản 1 Điu 28 Bộ luật t tng dân s.
[2] V thm quyn giải quyt: Ông V hiện đang cư trú ti xã P, huyện A.
Do đó, căn cứ vo khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1, Điu 35, điểm a khoản 1
Điu 39 của Bộ luật t tng dân s năm 2015 v án thuộc thm quyn giải quyt
của Tòa án nhân dân huyện A, An Giang.
[3] Xt yêu cầu khi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, Hội đồng xt x nhận
thấy:
[3.1] V hôn nhân: Bà T và ông V xây dng trên s t nguyện chung sng
có tin hnh tổ chức lễ cưới vo năm 2001 v đăng ký kt hôn ti Ủy ban nhân
dân xã P vào ngày 14/8/2009 nên phát sinh trách nhiệm pháp lý, phát sinh quyn
v nghĩa v của các bên v được pháp luật bảo vệ theo Điu 9 của Luật hôn nhân
v gia đình năm 2014.
Mặc dù Tòa án đã động viên v hòa giải nhưng bà T vẫn cương quyt xin
được ly hôn với ông V. Ti phiên tòa hòa giải b T yêu cầu không tin hnh hòa
giải do không còn tình cảm v ti phiên tòa hôm nay bà vắng mặt đã thể hiện việc
không thể quay li chung sng với ông V. Hội đồng xt x xt thấy thời gian ly
thân từ năm 2017 đn nay không có giải pháp hn gắn, b T chờ đợi do còn tình
cảm vợ chồng nhưng ông V không đồng ý chung sng do phát sinh tình cảm với
người khác, gia đình hai bên ủng hộ việc b T ly hôn với ông V. Mâu thuẫn vợ
chồng ông bà phù hợp với lời trình by của bà T là em dâu bà T. Xét thấy mâu

4
thuẫn của ông bà l trầm trọng, không thể hn gắn nên Hội đồng xt x chấp nhận
yêu cầu khi kiện của nguyên đơn theo quy định ti Điu 56 của Luật hôn nhân
v gia đình.
[3.2] V con chung: Trong quá trình chung sng ông b có 02 con chung
Trương Thị Anh T, sinh ngy 21/02/2002 trưng thnh không yêu cầu Tòa án giải
quyt v Trương Trọng V, sinh ngy 15/03/2014, hiện do b T chăm sóc.
Xt thấy, từ khi ông bà ly thân đn nay cháu V được b T trc tip chăm
sóc, nuôi dy phát triển tt, môi trường sng ổn định, tình cảm mẹ - con đã gắn
bó việc thay đổi chỗ , hon cảnh sng đột ngột sẽ ảnh hưng đn tâm sinh lý v
s phát triển của các cháu sau này.
Quan trọng hơn, cháu V có nguyện vọng được tip tc sng với b T khi
Tòa án giải quyt ly hôn. Do đó, Hội đồng xt x chấp nhận yêu cầu của b T
được tip tc nuôi con chung.
[3.3] V cấp dưỡng: Theo quy định của pháp luật, khi ly hôn bên không
nuôi con phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, bà T không yêu cầu
ông V cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xt x công nhận s t nguyện
của b.
Hội đồng xt x giải thích cho các đương s bit: Bà T cùng các thành viên
gia đình không được cản tr ông V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ
quan có thm quyn, Tòa án có thể quyt định thay đổi người trc tip nuôi con,
buộc cấp dưỡng nuôi con chung da trên các căn cứ do pháp luật quy định.
[4] V ti sản chung v nợ chung: B không yêu cầu nên Hội đồng xt x
không xem xt, giải quyt.
[5] V án phí: Bà T l nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thm.
Các đương s không phải chịu án phí no khác.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vo các Điu 51, Điu 53, khoản 1 Điu 56, Điu 81, Điu 82, Điu
83, Điu 84 Luật hôn nhân v gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điu 147, các Điu 227, 228, 273 Bộ luật T tng dân s;
Căn cứ Điu 27, Nghị quyt s 326/2016 UBTVQH 14, ngy 30/12/2016;
X: Chấp nhận ton bộ yêu cầu khi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T.
1. V hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T được ly hôn với ông Trương
Hoàng V.

5
Giấy chứng nhận đăng ký kt hôn s 110 ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân
dân xã P, huyện A, tỉnh An Giang mang tên ông Trương Hong V v b Nguyễn
Thị Thu T không còn giá trị pháp lý kể từ ngy bản án có hiệu lc pháp luật.
2. V con chung: B Nguyễn Thị Thu T được tip tc nuôi con chung tên
Trương Trọng V, sinh ngy 15/03/2014. Công nhận t nguyện của b T không
yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Bà T cùng các thnh viên gia đình không được cản tr ông V trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thm quyn, Tòa án có thể quyt định thay đổi người trc tip nuôi con, buộc cấp
dưỡng nuôi con chung da trên các căn cứ do pháp luật quy định
3. V án phí: Bà T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thm được chuyển từ tin tm ứng án phí theo biên lai thu s 0007086
ngày 18/7/2022 của Chi cc Thi hnh án dân s huyện A. Bà T nộp đủ. Các
đương s không phải chịu án phí nào khác.
4. V quyn kháng cáo: Trong thời hn 15 ngy kể từ ngy tuyên án (ngày
28/9/2022), các đương s được quyn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
An Giang xt x phúc thm. Riêng thời hn kháng cáo đi với người vắng mặt
được tính kể từ ngy tng đt hoặc niêm yt bản án ti nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định ti Điu 2 Luật Thi hnh
án dân s thì người được thi hnh án dân s, người phải thi hnh án dân s có
quyn thỏa thuận thi hnh án, quyn yêu cầu thi hnh án, t nguyện thi hnh án
hoặc bị cưỡng ch thi hnh án theo quy định ti các Điu 6, Điu 7 v Điu 9
Luật Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Luật thi hnh án dân s.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
* Nơi nhận: THẨM PHN – CH TỌA PHIÊN TA
- TAND tỉnh AG (1);
- VKS tỉnh AG (1);
- VKS huyện AP (2);
- THADS huyện AP (1);
- UBND xã nơi ĐKKH (1);
- Các đương sự (2);
- Lưu VP (1);
- Lưu HS (1).
Nguyễn Thị Thảo Ngân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm