Bản án số 425/2026/HS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 425/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 425/2026/HS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 425/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo. Giữ nguyên BAST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 425/2026/HS-PT Bản án số 425/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 425/2026/HS-PT Bản án số 425/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên ta: Ông Nguyễn Huỳnh Đức.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hữu Lâm;
Ông Trương Văn Lộc.
- Thư phiên tòa: Hồ Thị Hương Trầm - Thư Tòa án nhân n
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên toà: Nguyễn Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026, ti trụ sTòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (sở B) xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ số:
384/2026/TLPT-HS ngày 14 tháng 5 năm 2026 đối với bị cáo Nguyễn Hữu T, do
có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 93/2026/HS-ST ngày
06 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Hữu T, sinh năm 2001 ti tỉnh An Giang; Căn cước công dân số:
************; nơi cư trú: ấp V, xã C, tỉnh An Giang; nơi tm trú: Khu dân cư P,
khu phố Ô, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: làm thuê; trình đ
học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt
Nam; con ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1974 và bà Hồ Thị L, sinh năm 1978; bị
cáo chưa vợ con; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi
khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt phiên toà.
Ngoài ra, trong vụ án còn có 01 bị hi không có kháng cáo, không bị kháng
cáo, kháng nghị nên Toà án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến ti phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Hữu T người cung cấp dịch vụ với cách là “Nhà thầu độc lập”
thu tiền hộ của Công ty TNHH S. Sau khi ký hợp đồng, T được bố trí làm nhân
viên giao hàng ở khu vực địa điểm kinh doanh ti Bình Dương (T) (gọi tắt là Bưu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 425/2026/HS-PT
Ngày 15-6-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
cục H) địa chỉ: số E, đường K, khu phố K, phường T, thành phố Hồ Chí Minh do
ông Trần Hữu Đ làm quản lý. Nhiệm vụ hàng ngày của T đi giao hàng thu
tiền hộ của Công ty TNHH S, sau đó nộp tiền về cho Công ty trước 24 giờ 00
hàng ngày.
Sáng ngày 29/5/2025, T nhận từ Bưu cục Hub Tân U 60 đơn hàng để giao
cho khách hàng ở khu vực T. Đến khoảng 17 giờ 00 cùng ngày, sau khi thực hiện
xong việc giao hàng thu hộ tiền hàng từ khách với số tiền 9.586.988 đồng,
do T chưa kịp tập hợp đủ tiền (do có khách hàng chưa trả tiền) nên T chuyển trước
vào số tài khoản 8842818555 của ng ty số tiền 4.793.494 đồng rồi thông o
với Công ty còn nợ li số tiền 4.793.494 đồng để hôm sau sẽ nộp đủ về cho Công
ty.
Đến ngày 30/5/2025, T tiếp tục nhận 70 đơn hàng từ Bưu cục H để đi giao
cho khách hàng ở khu vực T. Đến tối cùng ngày, sau khi thực hiện xong việc giao
hàng thu hộ tiền hàng từ khách với số tiền 7.083.59 đồng. Lúc y, do cần
tiền tiêu xài nhân, T nảy sinh ý định chiếm đot stiền 7.083.595 đồng
4.793.494 đồng của Công ty. Thực hiện ý định T tự ý nghỉ việc, tắt nguồn điện
thoi không cho Công ty L1 lấy tổng stiền 11.877.089 đồng rồi tiêu xài cá
nhân hết. Đến ngày 03/11/2025, sau nhiều lần Công ty TNHH S liên lc với T để
yêu cầu hoàn trả tiền nhưng không được n Công ty đã nộp đơn trình báo sự việc
ti Công an phường T.
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra, Nguyễn Hữu T đã bồi thường
cho Công ty TNHH S số tiền 9.993.539 đồng. Số tiền 1.883.550 đồng còn li đã
được Công ty TNHH S cấn trừ vào tiền cọc (là tiền thế chân Nguyễn Hữu T đã
đặt cọc cho Công ty khi vào làm việc). Công ty TNHH S không yêu cầu
thêm đơn bãi ni xin giảm nhẹ hình pht cho T.
Ti Cáo trng số 117/CT-VKS-KV17 ngày 05/02/2026 của Viện kiểm sát
nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ C Minh truy tố Nguyễn Hữu T về tội
“Tham ô tài sản” theo quy định ti khoản 1 Điều 353 của Bộ luật Hình sự m
2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Ti Bản án hình sự sơ thẩm số 93/2026/HS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hữu T phm tội “Tham ô tài sản”
Căn cứ các điểm khoản 1 Điều 353; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ
luật Hình sự năm 2015;
Xử pht: bị cáo Nguyễn Hữu T 02 (hai) năm về tội Tham ô tài sản”;
Thời hn tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo
quy định của pháp luật.
Ngày 20 tháng 4 năm 2026, bị cáo Nguyễn Hữu T kháng cáo đề nghị hủy
bản án sơ thẩm, chuyển hồ sơ vụ án để điều tra xét xử li. Ti phiên tòa phúc
3
thẩm, bị cáo thay đổi nội dung kháng o, xin chuyển sang tội Lm dụng tín
nhiệm chiếm đot tài sản” và xin được hưởng án treo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ C Minh tham gia phiên
ta trình bày quan điểm giải quyết vụ án:
Về thời hn kháng cáo đúng theo thời hn luật định nên Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục phúc thẩm là đúng thẩm
quyền theo quy định ti các Điều 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xét yêu cầu kháng cáo của bị cáo, xét thấy: bị cáo Nguyễn Hữu T nhân
viên giao hàng và thu tiền hộ tiền của Công ty TNHH S. Lợi dụng nhiệm vụ được
giao đi giao hàng thu hộ tiền hàng cho Công ty TNHH S, T đã chiếm đot
số tiền 11.877.089 đồng tiền hàng thu hộ của Công ty. nh vi của bị cáo
Nguyễn Hữu T nguy hiểm cho hội, gây thiệt hi về tài sản của các tổ chức,
doanh nghiệp ngoài nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến trật tan toàn hội.
muốn tiền để tiêu xài cá nhân cý phm tội, bất chấp quy định của pháp
luật. Cấp sơ thẩm truy tố, xét xử bị cáo Nguyễn Hữu T về tội Tham ô tài sản”
theo quy định ti khoản 1 Điều 353 của Bộ luật Hình sự là căn cứ, đúng người,
đúng tội và đúng pháp luật.
Hiện nay, hành vi tham ô tài sản của tổ chức ngoài nhà nước diễn ra ngày
càng nhiều, gây hoang mang cho doanh nghiệp hot động trên địa bàn thành phố,
gây mất trật tự hội. Do đó cần áp dụng hình pht tương xứng với hành vi phm
tội của bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi hội một thời gian nhằm răn đe, giáo dục
bị cáo phòng ngừa chung. Tuy nhiên, khi xem t quyết định mức hình pht,
Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm đã cân nhắc nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
trách nhiệm hình scủa bị cáo để tuyên xử pht bị cáo 02 m phù hợp. Bị
cáo kháng cáo nhưng không bổ sung, cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới nên
không có cơ sở xem xét chấp nhận kháng cáo của bị cáo.
Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355; Điều
356 của Bộ luật Tố tụng hình sm 2015, không chấp nhận kháng o của bị
cáo Nguyễn Hữu T, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 93/2026/HS-ST ngày
06 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị cáo không tranh luận.
Trong lời nói sau cùng, bị cáo mong Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
kháng cáo cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên snội dung vụ án, n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhn định như sau:
[1] Đơn kháng o của bị cáo được thực hiện trong thời hn luật định nên
đủ điều kiện để Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung: ti phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi phm tội như nội
dung bản án thẩm, đủ sxác định: Bị cáo Nguyễn Hữu T nhân viên
4
giao hàng thu tiền hộ tiền của Công ty TNHH S ti khu vực T. Ngày 30/5/2025,
lợi dụng nhiệm vụ được giao đi giao hàng thu hộ tiền ng cho ng ty
TNHH S, bị cáo T đã chiếm đot số tiền 11.877.089 đồng là tiền hàng thu hộ của
Công ty rồi tự ý nghỉ việc, cắt đứt liên lc với Công ty TNHH S. Hành vi của b
cáo Nguyễn Hữu T thực hiện đã đủ các yếu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản” quy
định ti khoản 1 Điều 353 của Bộ luật Hình snăm 2015 (sửa đổi, bổ sung m
2017). Tòa án cấp thẩm xét xử bị cáo Nguyễn Hữu T về tội danh, điều khoản
nêu trên là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo xin chuyển tội danh sang tội “Lm dụng tín nhiệm chiếm
đot tài sản” và xin được hưởng án treo của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy: Tòa
án cấp thẩm xử pht bị cáo về tội “Tham ô tài sản” là có căn cứ, bởi: bị cáo là
người được Công ty TNHH S giao nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng nhận
tiền hàng về giao li cho Công ty nhưng bị cáo lợi dụng chức vụ quyền hn được
giao để chiếm đot số tiền 11.877.089 đồng của Công ty n đã đủ yếu tố cấu
thành tội “Tham ô tài sản”. Tòa án cấp thẩm đã đánh giá tính chất, mức độ
phm tội và xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với b
cáo xử pht bị cáo 02 năm mức thấp nhất của khung hình pht. Bị cáo
kháng cáo và đưa ra tình tiết Công ty xin giảm nhẹ hình pht cho bị cáo và bị cáo
hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy mức hình pht cấp
thẩm đã tuyên đối với bị cáo phù hợp, không nặng, việc cho bị o hưởng
án treo sẽ không đảm bảo tính răn đe đối với bị cáo phòng ngừa, giáo dục
chung trong hội. vậy, cần cách ly bị cáo ra khỏi hội một thời gian để b
cáo thể sửa chữa bản thân đảm bảo công tác phòng ngừa tội phm chung.
Do đó, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Đi diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị không
chấp nhận kháng cáo của bị cáo là cùng quan điểm với Hội đồng xét xử nên chấp
nhận.
[5] Các phần quyết định khác của án sơ thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
[6] Về án phí hình sphúc thẩm: Do kháng cáo của bị cáo không được chấp
nhận nên phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định ti Điều 135, Điều
136 của Bộ luật Tố tụng hình sự m 2015; Điều 23 Nghị quyết s326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án và Danh mục Án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Hữu T. Giữ nguyên Bản
án thẩm số 93/2026/HS-ST ngày 06 tng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.
5
Căn cứ khoản 1 Điều 353, điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật
Hình sự năm 2015.
X pht bị cáo Nguyễn Hữu T 02 (hai) năm về tội Tham ô tài sản”. Thời
hn chấp hành hình pht tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
2. Căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự m 2015; Điều
23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
Bị cáo Nguyễn Hữu T phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình
sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
- Phòng Hồ sơ - Công an TP.HCM;
- Tòa án nhân dân khu vực 17 - TP.HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - TP.HCM;
- Bị cáo;
- Người tham gia tố tụng khác;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 17 - TP.HCM;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP, 20. (54)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Huỳnh Đức
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 425/2026/HS-PT Bản án số 425/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 425/2026/HS-PT Bản án số 425/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất