Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST ngày 20/08/2020 của TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 425/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST ngày 20/08/2020 của TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Nam Định (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 425/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh Hằng và ông Trần Văn Nguyên
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

T ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH
Bn án s: 425/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 20-8-2020
V/v ly hôn giữa bà H và ông N
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hi đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Tống Thị Kim P
Các Hi thm nhân dân:
Bà Trần Thị N
Ông Đỗ Quang C
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị N - Thư ký Toà án nhân dân thành ph Nam
Định, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
tham gia phiên t: Ông Nguyễn Ích S - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, ti Tr s Toà án nhân dân thành ph Nam Định,
tỉnh Nam Định xét x sơ thm công khai v án th lý s 246/2020/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 6 năm 2020 vLy hôntheo Quyết định đưa v án ra xét x s
67/2020/QĐXXST-HN ngày 27-7-2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số
28/QĐST-HNGĐ ngày 12-8-2020 gia các đương s:
- Nguyên đơn: Nguyn Thị Minh H, sinh năm 1962; đăng ký hộ khẩu và nơi
cư trú: Số nhà 32 đường L, phường B, thành ph N, tnh Nam Định (có đơn đề nghị
vng mặt).
- Bị đơn: Ông N, sinh năm 1962; đăng ký hộ khẩu i trú: Snhà 32
đường L, phường B, thành ph N, tỉnh Nam Định, tỉnh Nam Định (vắng mặt không có
lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện tranh chp v n nn gia đình nộp ngày 11-6-2020,
trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thị Minh H trình bày:
Về hôn nhân: ông N kết hôn trên sở tự nguyện, có đăng kết hôn
tại Uỷ ban nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định vào năm 1981, tuy nhiên
2
do thời gian quá lâu nên đã làm mất đăng kết hôn đến năm 2014 ông
đăng kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố N ngày 16-6-2014.
Sau khi kết hôn vợ chồng ông chung sống hòa thuận được khoảng 01 năm thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hòa hợp, vợ
chồng luôn bất đồng quan điểm, ông N thường xuyên uống rượu say chửi bới vợ
con, không trách nhiệm với gia đình cả về tình cảm kinh tế. đã cố gắng
chịu đựng con cái nhưng đến nay tình cảm giữa và ông N không còn nữa,
mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng không biện pháp khắc phục. Bà
nguyện vọng ly hôn với ông N.
Về con chung: Vợ chồng ông 03 con chung Trần Thị Bích H, sinh
năm 1982; Trần Thị Lệ H, sinh năm 1984 và Trần Mạnh H, sinh năm 1987. Hiện
tại các con đều đã trưởng thành, lao động tự lập đã gia đình riêng. không
đề nghị Tòa án giải quyết.
Về i sn chung và vay n chung ca v chng: xác định vợ chồng tự
giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, a án nhân dân thành phố N đã tiến hành
tống đạt các thủ tục tố tụng đối với ông N theo quy định của pháp luật nhưng ông
N không đến Toà án làm việc.
Tại biên thu thập tài liệu chứng cứ ngày 07-7-2020 tại tổ dân phố số 11,
phường Triệu, thành phố N, tỉnh Nam Định đã xác nhận tình trạng hôn nhân
giữa H ông N mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng không
hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm. Vợ chồng ông bà 03 con chung, hiện nay
các con ông bà đều đã trưởng thành và có gia đình riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết
vụ án theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố N, tỉnh Nam Định căn cứ Điều
21, Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhận xét đánh giá:
Về quá trình tiến hành tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư
đã tuân thủ đúng các qui định của pháp luật.
Về việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành
đúng quy định của pháp luật, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Về việc giải quyết vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa H ông N hôn nhân
hợp pháp. Trong quá trình chung sống ông phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng
không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm, ông N thường xuyên rượu chè, không
trách nhiệm với gia đình. Nay hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mâu
thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử xử ly hôn giữa Nguyễn Thi
Minh H ông N. H nguyên đơn nên căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng
3
dân sự năm 2015 khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông N là bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhưng vắng
mặt tại phiên tòa không lý do, Nguyễn Thị Minh H đơn đề nghị được
vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 1
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà H, ông N.
[2] V hôn nhân: Nguyễn Thị Minh H ông N kết hôn trên sở tự
nguyện, ông đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Triệu, thành
phố Nam Định, tỉnh Nam Định vào năm 2014 nên hôn nhân giữa H ông N
hôn nhân hợp pháp.
[3] Về tình cảm: Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của H ông N phát
sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng không hợp nhau, vợ
chồng bất đồng về quan điểm sống không tiếng nói chung trong cuộc sống
hôn nhân. Ông N thường xuyên uống rượu say xỉn và không có trách nhiệm với gia
đình. Nay H xác định không còn tình cảm với ông N đề nghị Tòa án giải
quyết ly hôn, ông N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên họp
kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ hoà giải mâu thuẫn vợ
chồng nhưng vắng mặt không có lý do chứng tỏ ông N không có thiện chí hòa giải
mâu thuẫn vợ chồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa H ông N ngày càng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
nên Hội đồng xét xử căn cứ cho ly hôn giữa bà H ông N theo quy định tại
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: H xác nhận vợ chồng 03 con chung Trần Thị Bích
H, sinh năm 1982; Trần Thị Lệ H, sinh năm 1984 và Trần Mạnh H, sinh năm 1987
nhưng hiện tại các con đã trưởng thành, lao động tự lập gia đình riêng,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung vay nợ chung của vợ chồng: H xác nhận vợ
chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không
đặt ra xem xét.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân s năm
2015 khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chị Nguyễn Thị Minh H nguyên đơn trong vụ
án nên phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
4
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Vn nhân: Xử ly hôn gia bà Nguyễn Thị Minh H và ông N.
2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Nguyễn Thị Minh H phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng). Khấu tr khoản tin tm ng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) Nguyễn Thị Minh H đã np ti biên lai s 0002975 ngày 11-6-
2020 tại Chi cc Thi hành án dân s thành ph Nam Định. Nguyễn Thị Minh H
đã nộp đủ.
Nguyễn Thị Minh H, ông N quyền làm đơn kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp ltheo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Nam Định;
- Chi cục THADS TP. Nam Định;
- UBND phường Bà Triệu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tống Thị Kim P
5
Tải về
Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST Bản án số 425/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất