Bản án số 424/2026/HS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 424/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 424/2026/HS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 424/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo. Giữ nguyên BAST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 424/2026/HS-PT Bản án số 424/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 424/2026/HS-PT Bản án số 424/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên ta: Ông Nguyễn Huỳnh Đức.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hữu Lâm;
Ông Trương Văn Lộc.
- Thư phiên tòa: Hồ Thị Hương Trầm - Thư Tòa án nhân n
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên toà: Nguyễn Thị Phương Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026, ti trụ sTòa án nhân dân Thành phố Hồ C
Minh (sở B) xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ số:
423/2026/TLPT-HS ngày 22 tháng 5 năm 2026 đối với bị cáo Võ Minh C, do
kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 73/2026/HS-ST ngày 16
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ CMinh.
- Bị cáo có kháng cáo:
Minh C, sinh năm 1993 ti tỉnh Bình Dương; n cước công dân s:
************; nơi thường trú: khu ph P, phường H, Thành ph H Chí Minh;
ngh nghiệp: không; trình độ n hóa: 00/12; dân tộc: Kinh; gii tính: nam; tôn
giáo: không; quc tch: Vit Nam; con ông Văn H, sinh năm 1958
Nguyn Th M, sinh năm 1962; bị cáo chưa có vợ, con; tin s: không; tin án:
- Ngày 27/3/2017, b cáo b Tòa án nhân dân thành ph Th Du Mt, tnh
Bình Dương (nay a án nhân n khu vc 15 - Thành ph H CMinh) x
pht 01 năm 03 tháng tù về tội “Lm dng tín nhim chiếm đot tài sản” theo Bản
án s 76/2017/HSST. B cáo chp hành xong bn án ngày 02/02/2018.
- Ngày 26/11/2018, b cáo b Tòa án nhân dân th Bến Cát, tnh Bình
Dương (nay Tòa án nhân dân khu vc 18 - Thành ph H CMinh) x pht
01 m 06 tháng v tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo Bn án s
210/2018/HSST. B cáo chp hành xong bn án ngày 07/02/2020.
- Ngày 13/12/2021, b cáo b Tòa án nhân dân th Bến Cát, tnh Bình
Dương (nay Tòa án nhân dân khu vc 18 - Thành ph H CMinh) x pht
02 năm 06 tháng về tội “Trộm cp tài sản” theo Bn án s 221/2021/HSST (tình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 424/2026/HS-PT
Ngày 15-6-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
tiết định khung tái phm nguy him). B cáo chp hành xong bn án ngày
19/12/2023.
Nhân thân:
- Ngày 28/02/2011, b o b Tòa án nhân dân huyn Bến Cát, tnh Bình
Dương (nay Tòa án nhân dân khu vc 18 - Thành ph H CMinh) x pht
42 tháng v các tội “Cướp tài sản” “Trộm cp tài sản” theo Bn án s
26/2011/HSST. B cáo chp hành xong bn án ngày 31/01/2013.
- Ngày 07/01/2014, b o b Tòa án nhân dân Qun 5, Thành ph H Chí
Minh (nay Tòa án nhân dân khu vc 3 - Thành ph H CMinh) x pht 10
tháng v tội “Trộm cp tài sn” theo Bản án s 03/2013/HSST. B cáo chp
hành xong bn án ngày 11/6/2014.
B cáo b bt tm giam t ngày 19/8/2025 cho đến nay. mt ti phiên
tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến ti phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 18 giờ 30 phút ngày 31/7/2025, do có nhu cầu sử dụng ma túy n
Võ Minh C đến khu vực chợ P, thuộc phường B, Thành phố Hồ Chí Minh để gặp
người bn tên Đ (chưa rõ nhân thân, lai lịch) nhờ mua ma túy giúp thì Đ kêu C đi
đến nhà nghỉ V, địa chỉ ti: Số G, đường Đ, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ
Chí Minh để đối tượng L (chưa rõ nhân tn, lai lịch) đưa ma túy đến. Sau đó, C
đến nhà nghỉ V để thuê phòng thì gặp Lê Thị Kim L1 nên CL1 đã thuê phòng
P.007 của nhà nghỉ để ở.
Đến khoảng 19 giờ cùng ngày, L gọi điện thoi cho C xuống cổng nhà nghỉ
để lấy ma túy. Khi xuống tới nơi, L đưa cho C gói thuốc hiệu Jét bên trong
một túi nylon chứa ma túy một bộ dụng cụ sử dụng ma túy được gói trong khẩu
trang, còn C đưa cho L stiền 200.000 đng. Sau khi nhận ma túy, C lên phòng
đổ một ít ma túy ra để sdụng, sau khi sử dụng xong thì C ra cửa phòng ngồi
chơi game. Lúc này, L1 đi từ toilet ra nhìn thấy C để bộ dụng cụ sử dụng ma
túy trên nệm nên đã tự ý lấy sử dụng. Đến khoảng 21 giờ cùng ngày, C L1 trả
phòng rồi đi về.
Khoảng 21 giờ 30 phút, ngày 31/7/2025, Tổ tuần tra 363 - Công an phường
B đã tổ chức tuần tra trên đon đường DH408, thuộc tổ B, khu phố P, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh thì phát hiện Minh C và Thị Kim L1 có biểu hiện
nghi vấn nên tiến hành kiểm tra. Qua kiểm tra, trên người C phát hiện có một gói
thuốc màu trắng hiệu Jet bên trong một gói nylon n kín bên trong chứa
tinh thể màu trắng trên xe biển s59E1-420.54, hiệu Atila màu đỏ do
L1 điều khiển cất giấu một bộ dụng cụ để sdụng ma túy nên lực lượng tuần
tra đã mời C L1 về trụ sở Công an phường B để làm việc.
Vật chứng thu giữ gồm:
3
- 01 ống thủy tinh có 01 đầu hình bầu dục;
- 01 túi nylon miệng hàn kín, bên trong chứa chất tinh thể màu trắng.
Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong thể (Test) mẫu nước tiểu của
Minh C Lê Thị Kim L1 đều dương tính với chất ma y trong thể loi
Methamphetamine.
Căn cứ Bản kết luận giám định số 2204/KL-KTHS ngày 10/8/2025 của
Phòng K Công an Thành phố H, kết luận:
- 01 gói nylon chứa tinh thể màu trắng, khối lượng 0,2287 gam ma túy,
loi Methamphetamine;
- Chất bám dính màu xám đen trong 01 ng thủy tinh có một đầu hình bầu
dục không xác định được khối lượng là ma túy, loi Methamphetamine.
Đối với đối tượng Đ và L người đã bán ma túy cho C, quá trình điều tra
Minh C khai không biết nhân thân, lai lịch của L, chỉ quen biết L ngoài hội.
Do đó, quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố H tiếp tục làm xử
khi có đủ căn cứ.
Đối với Lê Thị Kim L1, quá trình điều tra xác định: Sau khi Võ Minh C sử
dụng ma túy xong thì ra ngoài cửa phòng ngồi chơi game. Lúc này, L1 đi từ toilet
ra thì nhìn thấy bdụng csử dụng ma túy Chí để trên nệm nên đã tự ý lấy ma
túy sử dụng, khi C quay o phòng thì L1 đã sử dụng ma túy xong nên C không
biết. Do đó, không cơ sở đề xử lý C về hành vi “Tổ chức sử dụng trái phép chất
ma túy” cho L1. Ngày 19/8/2025, Công an phường B đã lập hồ sơ đưa đối tượng
Lê Thị Kim L1 vào sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.
Ti Cáo trng số 101/CT-VKSKV15 ngày 12/02/2026 của Viện Kiểm sát
nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Minh C về tội
“Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Ti Bản án hình sự sơ thẩm số 73/2026/HS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Căn cứ điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự; điểm s khoản 1 Điều
51; Điều 38; Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, 2024 và 2025;
1. Về trách nhiệm hình sự:
- Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Minh C phm tội “Tàng trữ trái phép
chất ma túy”.
- Về hình pht: Xử pht bị cáo Võ Minh C 07 (bảy) năm tù. Thời hn chấp
hành hình pht tù tính từ ngày 19/8/2025.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên xử vật chứng, án phí quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 24 tháng 4 m 2026, bị cáo Võ Minh C kháng cáo xin giảm nhẹ hình
pht.
4
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ C Minh tham gia phiên
ta trình bày quan điểm giải quyết vụ án:
Về thời hn kháng cáo đúng theo thời hn luật định nên Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục phúc thẩm là đúng thẩm
quyền theo quy định ti các Điều 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xét yêu cầu kháng o của bị cáo, xét thấy: Bcáo Minh C 03 tiền
án chưa được xóa tích, nay tiếp tục thực hiện hành vi phm tội do lỗi cố ý nên
thuộc trường hợp “Tái phm nguy hiểm” theo quy định ti điểm b khoản 2 Điều
53 của Bluật Hình sự. Do đó, Tòa án cấp thẩm tuyên xử bị cáo Minh C
về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” với tình tiết định khung “Tái phm nguy
hiểm” theo quy định ti điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự n
cứ, đúng pháp luật. Bị cáo Minh C đầy đủ ng lực chịu trách nhiệm hình
sự, hành vi bị cáo thực hiện là nguy hiểm cho xã hội, xâm phm đến hot động
quản độc quyền của Nhà nước đối với chất ma túy. Hiện nay, tình hình sdụng
chất ma túy đang diễn ra phức tp và ma túy là nguyên nhân gây ra nhiều loi tội
phm khác. Đồng thời, bị cáo từng chấp hành nhiều bản án nhiều tiền án
chưa được xóa án tích li tiếp tục phm tội với lỗi cý trực tiếp, thể hiện bị o
có thái độ xem thường pháp luật. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét, đánh giá
tính chất mức độ, hành vi phm tội và nhân thân của bị cáo, tuyên xử pht bị cáo
07 năm phù hợp. B cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht nhưng không bổ
sung, cung cấp thêm tài liệu, chứng cmới nên không căn cchấp nhận kháng
cáo của bị cáo.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Võ
Minh C, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 73/2026/HS-ST ngày 16 tháng 4
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị cáo không tranh luận.
Trong lời nói sau cùng, bị cáo mong Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
kháng cáo của bị cáo, giảm nhẹ hình pht cho bị cáo để bị cáo chăm lo cho gia
đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên snội dung vụ án, n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Đơn kháng o của bị cáo được thực hiện trong thời hn luật định nên
đủ điều kiện để Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung: ti phiên tòa, bị o khai nhận hành vi phm tội như nội
dung bản án thẩm, đủ s xác định: Khoảng 21 giờ 30 phút, ngày
31/7/2025, ti đon đường D thuộc tổ B, khu phố P, phường B, Thành phố H
Chí Minh, Tổ tuần tra 363 - Công an phường B phát hiện bị cáo Minh C
hành vi tàng trữ trái phép 0,2887 gam ma túy, loi Methamphetamine nhằm mục
đích sử dụng. Bị cáo Minh C 03 tiền án chưa được xóa án tích mà li thực
5
hiện hành vi phm tội do cố ý nên thuộc trường hợp “Tái phm nguy hiểm”. Do
đó, hành vi mà bị cáo Minh C thực hiện đã hội đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng
trữ trái phép chất ma túy” quy định ti điểm o khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình
sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025). Tòa án cấp sơ thẩm t xử các bị cáo
Võ Minh C về tội danh, điều khoản nêu trên là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] t kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht của bị cáo, Hội đồng xét xử t
thấy: Bị cáo đã nhiều lần bị Tòa án xét xử về nhiều tội danh khác nhau nhưng
không lấy đó m bài học để sửa chữa bản thân li tiếp tục thực hiện nh vi
phm tội mới. Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá tính chất, mức độ phm tội và xem
xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo. Bị cáo kháng
cáo nhưng không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình smới. Hiện
nay, tình hình tội phm ma túy diễn ra hết sức phức tp, ma túy hiểm họa lớn
cho toàn hội, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế an ninh
trật tự, là nguyên nhân gây ra các loi tội phm khác. Do đó, Hội đồng xét xử xét
thấy mức hình pht Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên đối với bị cáo là phù hợp, không
nặng, việc giảm nhẹ hình pht cho bị cáo sẽ không đảm bảo tính răn đe đối với b
cáo phòng ngừa, giáo dục chung trong hội. vậy, cần cách ly bị cáo ra
khỏi hội một thời gian để bị cáo thời gian cai nghiện, đồng thời thể sửa
chữa bản thân đảm bảo công tác phòng ngừa tội phm. Do đó, không chấp nhận
kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Đi diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ CMinh đề nghị không
chấp nhận kháng cáo của bị cáo là cùng quan điểm với Hội đồng xét xử nên chấp
nhận.
[5] Các phần quyết định khác của án sơ thẩm không kháng cáo, kháng
nghị nên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
[6] Về án phình sphúc thẩm: Do kháng cáo của bị cáo không được chấp
nhận nên phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định ti Điều 135, Điều
136 của Bộ luật Tố tụng hình sự m 2015; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án và Danh mục Án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Võ Minh C. Giữ nguyên Bản án sơ
thẩm số 73/2026/HS-ST ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực
15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ điểm o khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ
luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
6
Xử pht bị o Minh C 07 (bảy) năm về tội Tàng trữ trái phép chất
ma túy”. Thời hn chấp hành hình pht tù tính từ ngày 19/8/2025.
2. Căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự m 2015; Điều
23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
Bị cáo Minh C phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình s
phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
- Phòng Hồ sơ - Công an TP.HCM;
- Tòa án nhân dân khu vực 15 - TP.HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - TP.HCM;
- Phân tri tm giam Bình Dương;
- Bị cáo;
- Người tham gia tố tụng khác;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - TP.HCM;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP, 25. (54)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Huỳnh Đức
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 424/2026/HS-PT Bản án số 424/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 424/2026/HS-PT Bản án số 424/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất