Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Châu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 42/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hồ Chiến Đ - Trịnh Thị Mỹ L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN C Độc lập - Tự do - Hạnh pc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 28-5-2025.
V/v: “Tranh chấp chia tài sn sau khi ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN C, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Dũng.
Các Hội thẩm Nhân dân:
1. Bà Thị A Mi Na.
2. Ông Hoàng Ngọc Phương.
- Thư phiên tòa: Bùi Thị y Hạ, Thư ký Tòa án nhân n huyện
Tân C, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Bà Trần Thị Thái Thanh - Kim sát viên.
Trong ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân huyện n C,
tỉnh Tây Ninh xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số 533/2024/TLST-HNGĐ,
ngày 31 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra t xử s 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh HChiến Đ, sinh năm 1979; nơi trú: T10, p n
Đ1, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh ( mt).
2. B đơn: Ch Trnh Th M L, sinh năm 1980; nơi trú: T 10, p Tân
Đ1, xãn H, huyn Tân C, tnh Tây Ninh (có mt).
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trịnh n Đ2, sinh m
1988; nơi trú: T 10, p Tân Đ1, Tân H, huyn Tân C, tnh y Ninh (vng
mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 09-12-2024, ng li khai trong quá trình gii
quyết v án, nguyên đơn anh H Chiến Đ trình bày:
Anh H Chiến Đ ch Trnh Th M L đã ly hôn theo Quyết đnh s
443/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 03-11-2020 ca Tòa án nhân n huyn Tân C, tnh
Tây Ninh nhưng chưa giải quyết phn i sn chung. Khi hòa gii ly hôn, anh Đ
2
ch L thng nht t tha thun chia i sản chung nhưng sau đó ch L không đồng
ý. Tài sn chung gia anh Đ ch L gm 02 phn đất và i sản trên đất, c
th:
Phn đất th nht: Vào năm nào không nh, cha m ch L là ông Trịnh n
T Nguyn Th T1 mượn ca v chng anh Đ 7,5 ch vàng 24k nhưng
không làm giy t, không chng c chng minh. Do không tin tr nên cha
m ch L chuyn nhượng phn đất din tích chiu ngang 05 m tng cho thêm
din tích chiu ngang 02 m, chiu i hết đất cho anh Đ ch L, hin nay thành
din tích chiu ngang 07 m X chiu i hết đất, ta lc ti p Tân Đ1, xã Tân H,
huyn n C, tnh y Ninh. Anh Đ ch L đã được cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất (GCNQSDĐ) din tích 280,0 m
2
, ti thửa đất s 389, t bản đồ s 21
theo bản đồ 299 din tích 125 m
2
, ti thửa đất s 294, t bản đồ s 21 theo bn
đồ 299. Nay 02 phần đất trên phn đất din tích 322,3 m
2
, ti thửa đất s 186, t
bản đồ s 19 theo bản đồ năm 2013, giá 275.800.000 đồng. Tài sản trên đt,
gm: 01 Nhà cp 4, din tích ngang 05 m X i 21 m, kết cu: Mái tôn, không
đóng trần, kèo gỗ, vách tường không sơn, nền gch men, không nhà v sinh
trong, s dng t m 2007, g78.670.000 đồng; 01 Mái che din ch ngang
05 m X i 5,2 m, có kết cu: Ct bê tông, kèo g tp, mái tôn, nn xi măng, không
vách, s dng t m 2007, giá 3.465.000 đng; 01 Hàng rào din tích chiu
cao 1,7 m X chiu dài 52 m, kết cấu: Lưới B40, cột xi ng, không móng,
giá 10.785.000 đồng; 01 Giếng khoan độ sâu 20 m, giá 2.976.000 đng. Tng
giá tr là 371.696.000 đng.
Phn đất th hai: Khong năm 2018, trước khi cha ch L chết thì kêu 03
ch em ca ch L gm ch L, ch L1, anh Đ2, ng vi anh Đ hp mt nói bán din
ch đất ca cha ch L đang (din tích chiu ngang 7,3 m X chiu i hết đất
khong 50 m), các ch em trong gia đình ai tiền thì mua li nên anh Đ chị L
mi nhn chuyển nhượng, vi giá 25.000.000 đng, không làm giy t chuyn
nhượng, ch làm hợp đng tng cho. Do anh Đ chị L kng biết ch nên n b
địa chính m h cấp GCNQSDĐ cho anh Đ ch L din tích 112,5 m
2
(chiu
dài ch15 m), ti thửa đất s 184, t bn đồ s 19 theo bn đồ năm 2013, ta lc
ti p n Đ1, Tân H, huyn Tân C, tnh Tây Ninh, có giá 144.700.000 đng.
Tài sản trên đất gm: 01 cây nhãn trồng m 2014, giá 2.310.000 đồng 01
cây nhãn trồng m 2021, giá 293.000 đng. Tng giá tr là 147.303.000 đồng.
Đối vi din tích phía sau thửa đt 184, vn n đứng tên cha ch L nên anh Đ
không yêu cu Tòa án gii quyết.
Theo đơn khởi kin ngày 09-12-2024 quá trình gii quyết v án, anh Đ
yêu cầu được chia phn đất din tích 322,3 m
2
, ti tha đất s 186, t bn đồ s 19
theo bn đồ năm 2013 (cấp đổi t din tích 280,0 m
2
, ti thửa đất s 389, t bản đồ
s 21 theo bản đồ 299 do y ban Nhân dân (UBND) huyn Tân C, tnh Tây Ninh
cp GCNQSDĐ s vào s cp GCNQSDĐ: H03254 cho anh Đ và chị L đứng tên
ngày 11-8-2008 và din tích 125 m
2
, ti tha đất s 294, t bn đồ s 21 theo bn
đồ 299, do UBND huyn Tân C, tnh y Ninh cp GCNQSDĐ s vào s cp
GCNQSDĐ: H02641 cho anh Đ và chị L đứng tên ngày 19-11-2007), ta lc ti p
Tân Đ1, Tân H, huyn n C, tnh y Ninh tài sản trên đất. Tng giá tr
3
371.696.000 đồng. Anh Đ đồng ý chia cho ch L đưc quyn qun lý, s dng
phần đất din tích 112,5 m
2
, ti thửa đất s 184, t bản đồ s 19 theo bn đồ năm
2013, ta lc ti p n Đ1, n H, huyn n C, tnh y Ninh, do S Tài
nguyên i trường tnh Tây Ninh cấp GCNQSDĐ, số vào s cp GCN:
CS06419 cho anh Đ và ch L đng tên ngày 18-6-2018 và tài sn trên đất. Tng giá
tr 147.303.000 đồng. Do anh Đ đang phải nuôi dưỡng cháu H Văn T2 (con
chung của anh Đ ch L) nên anh Đ yêu cầu được chia i sn chung phn nhiu
hơn, vậy anh Đ không đồng ý tr li giá tr chênh lch chia tài sn chung cho ch
L. Tuy nhiên ti phiên tòa, anh Đ đồng ý tr li giá tr chênh lch chia tài sn
chung cho ch L s tin 130.000.000 đng.
V n chung: Không có, không yêu cu Tòa án gii quyết.
B đơn chị Trnh Th M L trình bày:
Ch Trnh Th M L và anh H Chiến Đ kết hôn m 1996. Sau khi kết hôn
ch L v nhà anh Đ sinh sng. Đến năm 1998, v chng ch L chuyn v sinh sng
ti p n Đ1, Tân H, huyn Tân C, tnh y Ninh. c này, cha m ch L
ông Trịnh n T Nguyễn Th T1 cho riêng ch L phn đất din tích 280,0
m
2
, ti thửa đất s 389, t bản đồ s 21 theo bản đ 299 và phn đt din tích 125
m
2
, ti thửa đất s 294, t bản đồ s 21 theo bn đồ 299. Nay 02 phn đất trên
phần đất din tích 322,3 m
2
, ti thửa đất s 186, t bản đồ s 19 theo bn đồ m
2013, ta lc ti p Tân Đ1, xã Tân H, huyn Tân C, tnh Tây Ninh. Tuy nhiên, khi
ch L làm th tc cấp GCNQSDĐ tại UBND xã Tân H, huyn Tân C, tnh y
Ninh t địa chính nói phi m đng tên 02 v chng n cha m ch L mi
đồng ý cho ch L anh Đ cùng đứng n GCNQSDĐ. Đến khoảng m 2017,
2018, cha m ch L có cho anh Trịnh n Đ2 (em rut ch L) b d tật gù lưng phn
đất din tích 112,5 m
2
, ti thửa đt s 184, t bn đồ s 19 theo bn đồ năm 2013,
ta lc ti p n Đ1, Tân H, huyn Tân C, tỉnh Tây Ninh nhưng anh Đ2 không
nhn nên cha m ch L hợp đồng tng cho quyn s dụng đất cho ch L anh
Đ phần đt y, với điều kin ch L anh Đ phi cam kết nuôi dưỡng anh Đ2 đến
chết. Quá trình gii quyết v án, ch L đồng ý theo yêu cu chia 02 phần đất trên
của anh Đ nhưng do ngun gốc đất là tài sn ca cha m ch L tng cho nên ch L
yêu cu anh Đ trả giá tr chênh lch chia tài sn chung phn nhiều hơn, s tin
200.000.000 đồng. Ti phiên tòa, ch L ch yêu cu anh Đ trả giá tr chênh lch
chia tài sn chung s tin 130.000.000 đồng.
V n chung: Không có, không yêu cua án gii quyết.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trịnh Văn Đ2 trình bày:
Anh Trịnh n Đ2 thng nht theo li trình bày ca ch Trnh Th M L
khôngý kiến, yêu cu gì trong v án này.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh
phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thm phán, Thư ký phiên tòa các
đương sự đã thực hin đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4
Về ni dung vụ án: Căn ccác Điu 33, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điều 147 của Bộ luật Tố tụng n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30-12-2016 của y ban Thường vụ Quốc hi về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án p và lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H Chiến Đ v“Tranh chấp chia i
sản sau khi ly hôn” đối vi chị Trịnh Thị Mỹ L:
+ Anh H Chiến Đ được chia được quyn qun lý, s dng phn đất din
ch 322,3 m
2
, ti thửa đất s 186, t bản đồ s 19 theo bn đồ năm 2013 i sn
trên đất.
+ Ch Trnh Th M L được chia được quyn qun , s dng phn đất
din tích 112,5 m
2
, ti tha đất s 184, t bản đồ s 19 theo bn đồ năm 2013
tài sn trên đất.
+ Buộc anh Hồ Chiến Đ nghĩa vụ trả lại giá trị cnh lệch chia i sản
chung cho chị Trịnh Thị Mỹ L số tiền 130.000.000 đồng.
- V án phí: Các đương s phi chu án phí n s thẩm theo quy định
ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng ctrong hsơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh lun ng khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Trịnh Văn Đ2 người quyền lợi, nghĩa v
liên quan trong vụ án vắng mặt và đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ2.
[2] Anh Hồ Chiến Đ và chTrịnh Thị ML thống nht tài sản chung giá
trị i sản chung theo biên bản thỏa thuận giá i sản tranh chấp ngày 12-5-2025
như sau:
[2.1] Phn đất diện tích 322,3 m
2
, tại thửa đất số 186, tờ bản đồ số 19 theo
bản đồ m 2013 (cấp đổi tdin tích 280,0 m
2
, tại thửa đất số 389, tờ bản đồ số
21 theo bản đồ 299 do UBND huyn Tân C, tỉnh Tây Ninh cấp GCNQSDĐ, số vào
sổ cấp GCNQSDĐ: H03254 cho anh Đ chị L đứng tên ngày 11-8-2008 diện
ch 125 m
2
, tại thửa đất số 294, tờ bản đồ số 21 theo bản đồ 299, do UBND huyện
Tân C, tỉnh Tây Ninh cấp GCNQSDĐ, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H02641 cho anh
Đ và chị L đứng tên ngày 19-11-2007), tọa lạc tại ấp Tân Đ1, Tân H, huyện Tân
C, tỉnh Tây Ninh, có tứ cận: ng Đông giáp thửa đất số 185 dài 51,70 m; Hướng
Tây giáp thửa đất số 544 i 12 m, giáp thửa đất số 545 i 10,54 m, giáp thửa đất
số 187 dài 05 m, giáp thửa đất số 189 dài 4,98 m, giáp thửa đất s190 dài 4,03 m,
giáp thửa đất số 527 dài các đoạn 04 m, 03 m, giáp thửa đất số 525 i 7,06 m;
Hướng Nam giáp thửa đất s 652 dài 1,33 m, giáp thửa đất số 653 i 5,98 m;
Hướng Bắc giáp đường đất dài 6,48 m, giá là 275.800.000 đồng. Tài sản trên
đất gồm: 01 Ncấp 4, diện tích ngang 05 m X i 21 m, kết cấu: Mái tôn,
không đóng trn, kèo gỗ, vách tường không sơn, nền gạch men, không nhà vệ
5
sinh trong, sử dụng tnăm 2007, giá 78.670.000 đồng; 01 i che diện tích
ngang 05 m X dài 5,2 m, có kết cấu: Cột bê tông, kèo gỗ tạp, máin, nền xi măng,
không vách sử dụng từ năm 2007, giá 3.465.000 đồng; 01 ng rào diện tích
chiều cao 1,7 m X chiều i 52 m, kết cấu: i B40, cột xi măng, không
móng, có giá 10.785.000 đồng; 01 Giếng khoan độ sâu 20 m, giá 2.976.000
đồng. Tổng giá trị là 371.696.000 đồng.
[2.2] Phn đất diện tích 112,5 m
2
, tại thửa đất số 184, tờ bản đồ số 19 theo
bản đồ năm 2013, tọa lạc tại ấp n Đ1, xã Tân H, huyện n C, tỉnh y Ninh do
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp GCNQSDĐ, s vào sổ cấp GCN:
CS06419 cho anh Đ chị L đứng n ngày 18-6-2018, có tứ cận: Hướng Đông
giáp thửa đất số 183 i 15,60 m; Hướng y giáp thửa đất số 185 i 15,55 m;
Hướng Nam giáp thửa đất số 450 i 7,16 m; ng Bắc giáp đường đất dài 7,31
m, giá là 144.700.000 đồng. Tài sản trên đất, gồm: 01 y nhãn trồng năm 2014,
giá 2.310.000 đồng 01 cây nhãn trồng năm 2021, giá 293.000 đồng. Tổng
giá tr là 147.303.000 đồng.
[2.3] Tng giá tri sản chung anh Đ và chị L tranh chp và yêu cu Tòa án
gii quyết là 518.999.000 đồng (371.696.000 đồng + 147.303.000 đng).
[3] Quá trình gii quyết vụ án, anh Đ yêu cầu được chia phần đất din tích
322,3 m
2
, tại thửa đất số 186, tờ bản đồ số 19 theo bản đồ năm 2013 và tài sản trên
đất, tổng giá tr 371.696.000 đồng; anh Đ đồng ý chia cho chị L được quyn
quản lý, sử dụng phn đất diện tích 112,5 m
2
, tại thửa đất s184, tờ bản đồ số 19
theo bản đồ năm 2013 i sản trên đất, tổng giá trị 147.303.000 đồng. Tại
phiên tòa, anh Đ đồng ý trả li giá trị chênh lệch chia tài sản chung cho chị L số
tin 130.000.000 đồng chị L thống nhất theo yêu cầu chia i sản chung của anh
Đ nêu trên nên được Hội đồng xét xghi nhận chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
anh Đ.
[4] Về án phí:
[4.1] Anh Đ phi chịu 12.085.000 đồng ((371.696.000 đồng -130.000.0000
đồng) X 5%) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí n
sự thẩm đã nộp 1.250.000 đng; anh Đ còn phải nộp 10.835.000 đồng tin án
phín sự sơ thm.
[4.2] Chị L phải chịu 13.865.000 đồng ((147.303.000 đồng + 130.000.0000
đồng) X 5%) án p n sự sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điu 33, 59, 62 ca Lut Hôn nhân Gia đình; các Điu 147,
228 ca B lut T tng n s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-
12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án p và l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca anh H Chiến Đ về “Tranh chấp chia tài
sản sau khi ly hôn” đối vi ch Trnh Th M L.
6
1.1. Anh H Chiến Đ được chia được quyn qun , s dng phần đất
din tích 322,3 m
2
, ti thửa đất s 186, t bn đồ s 19 theo bn đồ năm 2013 (cấp
đổi t din tích 280,0 m
2
, ti thửa đất s 389, t bản đồ s 21 theo bn đồ 299 do
y ban Nhân n huyn n C, tnh Tây Ninh cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất, s vào s cấp GCNQSDĐ: H03254 cho anh Hồ Chiến Đ và chị Trnh Th
M L đng n ngày 11-8-2008 và din tích 125 m
2
, ti thửa đất s 294, t bản đồ
s 21 theo bản đồ 299, do y ban Nhân dân huyn n C, tnh Tây Ninh cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, s vào s cp GCNQSDĐ: H02641 cho anh Hồ
Chiến Đ chị Trnh Th M L đứng n ngày 19-11-2007), ta lc ti p Tân Đ1,
Tân H, huyn Tân C, tnh Tây Ninh, t cận: Hướng Đông giáp thửa đất s
185 dài 51,70 m; ng y giáp thửa đất s 544 dài 12 m, giáp thửa đất s 545
dài 10,54 m, giáp thửa đất s 187 dài 05 m, giáp thửa đất s 189 dài 4,98 m, giáp
thửa đất s 190 dài 4,03 m, giáp thửa đt s 527 dài các đon 04 m, 03 m, giáp
thửa đất s 525 dài 7,06 m; ng Nam giáp thửa đất s 652 dài 1,33 m, giáp tha
đất s 653 dài 5,98 m; ng Bắc giáp đường đất dài 6,48 m, giá 275.800.000
đồng (hai trăm bảy mươi lăm triệu, m trăm nghìn đng) i sản trên đất gm:
01 (mt) Nhà cp 4, din tích ngang 05 m X dài 21 m, kết cu: Mái tôn, không
đóng trần, kèo gỗ, vách tường không sơn, nền gch men, không nhà v sinh
trong s dng t m 2007, giá 78.670.000 đồng (bảy mươi m triệu, u trăm
bảy mươi nghìn đồng); 01 (mt) i che din tích ngang 05 m X i 5,2 m, kết
cu: Ct tông, kèo g tp, mái n, nn xi măng, không có vách s dng t m
2007, giá 3.465.000 đồng (ba triu, bốn tm u mươi lăm nghìn đng); 01
(mt) ng rào din tích chiu cao 1,7 m X chiu i 52 m, kết cấu: Lưới B40,
ct xi măng, không móng, giá 10.785.000 đồng (mười triu, by trăm tám ơi
lăm nghìn đồng); 01 (mt) Giếng khoan đ sâu 20 m, giá 2.976.000 đồng (hai
triệu, chín trăm bảy mươi u nghìn đng). Tng giá trị: 371.696.000 đồng (ba
trăm bảy mươi một triu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn đồng).
(Trích lc bản đ địa chính s 4612, ngày 25-9-2024 kèm theo bn án).
1.2. Chị Trịnh Thị Mỹ L được chia và được quyền quản , sử dụng phần đất
din tích 112,5 m
2
, tại thửa đất số 184, tờ bản đồ số 19 theo bản đồ m 2013, tọa
lạc tại ấp Tân Đ1, n H, huyện n C, tỉnh y Ninh, do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp Giy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp
GCN: CS06419 cho anh HChiến Đ và chị Trịnh Thị ML đứng n ngày 18-6-
2018, tứ cận: ng Đông giáp thửa đất số 183 dài 15,60 m; Hướng y giáp
thửa đất số 185 dài 15,55 m; ng Nam giáp thửa đất số 450 dài 7,16 m; Hướng
Bắc giáp đường đất i 7,31 m, giá 144.700.000 đồng (một trăm bốn mươi
bốn triệu, bảy trăm nghìn đồng) và tài sản trên đất, gồm: 01 (một) y nhãn trồng
năm 2014, giá 2.310.000 đồng (hai triệu, ba trăm i nghìn đồng); 01 (một)
cây nhãn trồng năm 2021, giá 293.000 đồng (hai trăm chín mươi ba nghìn
đồng). Tổng giá trị 147.303.000 đồng (một trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm lẻ
ba nghìn đồng).
(Trích lc bản đ địa chính s 3767, ngày 25-9-2024 kèm theo bn án).
1.3. Các đương s quyn, nghĩa vụ đến quan Nhà nước có thm quyn
để đăng ký biến động, điều chnh Giy chng nhn quyn s dụng đất như phần
7
quyết định đã tuyên khi bn án hiu lc pháp luật. quan Nhà nưc thm
quyền căn cứ vào bn án của Tòa án để gii quyết, điều chnh biến động hoc cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án.
1.4. Buc anh H Chiến Đ nghĩa v tr li giá tr chênh lch chia tài sn
chung cho ch Trnh Th M L s tin 130.000.000 đng (mt trăm ba mươi triu
đồng).
K t ngày đơn u cu thi nh án ca ch Trnh Th M L cho đến khi
thi nh án xong, anh H Chiến Đ còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi
thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti khon 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
2. Về án phín sự sơ thm:
2.1. Anh Hồ Chiến Đ phải chịu 12.085.000 đồng (mười hai triệu, không trăm
m mươi lăm nghìn đồng) án p n sự thm nhưng được trừ vào số tin tạm
ứng án pn sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng (một triệu, hai trăm năm mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003020, ngày 31-12-2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyn Tân C, tỉnh Tây Ninh; anh HChiến Đ còn phải nộp 10.835.000
đồng (mười triệu, m trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền án pn sự sơ thm.
2.2. Chị Trịnh Thị Mỹ L phi chịu 13.865.000 đồng (mười ba triệu, m trăm
sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương squyền m đơn kháng cáo trong
thi hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vng mặt tại phiên tòa hoặc không
mt khi tuyên án do chính đáng tthời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Trưng hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi nh
án n s thì người được thi nh án n sự, người phi thi hành án n s có
quyn tha thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi nh án được thc hin theo quy định ti Điu 30
Lut Thi hành án dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
i nhn: THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Tây Ninh;
- VKSND huyn Tân C;
- Chi cc THADS huyn Tân C; (Đã ký)
- Đương s;
- Lưu hồ v án.
Lê Đức Dũng
Tải về
Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất