Bản án số 42/2022/DS-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2022/DS-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tri Tôn (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 42/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Buộc bị đơn trả 172.800.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
- Thành phn Hội đng xét x sơ thm gm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Hng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọc Phượng;
2. Ông Chau Khon Sốc.
- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Văn Việt là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Tri Tôn tham gia phiên tòa: Bà
Võ Thị Ngọc Diễm-Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét x
thẩm công khai v án dân sự thụ số 138/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 6
năm 2022 về việc Tranh chp hợp đồng mua bán tài sản” theo quyết định đưa
v án ra xét x s 128/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2022 Quyết
định hoãn phiên tòa số 52/2022/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2022, gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Thị Mộng H, sinh năm 1980 (có mặt); địa chỉ: Tổ A,
ấp T, xã V, huyện T, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn:
Trần Văn T, sinh năm 1982 (vắng mặt);
Bùi Thúy K, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 42/2022/DS-ST
Ngày: 28-9-2022
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kin, quá trình giải quyết ván tại phiên tòa
nguyên đơn Huỳnh Thị Mộng H trình bày: Vào ngày 22/11/2021 vợ chồng ông
T, bà K thỏa thuận mua bán lúa với H, số ợng 270 công, mỗi công
500.000 đồng. H đã giao tiền cọc 135.000.000 đồng (có lập Hợp đồng mua
bán cùng ngày). Theo thỏa thuận T, K phải cho bà H biết trước 07 ngày trước khi
thu hoạch lúa để kết thúc giá vợ chồng T, K phải trả cho bà H thêm stiền
chênh lệch 140.000 đồng/công hoặc nếu vợ chồng T, K muốn bán lúa cho người
khác thì phải bồi thường số tiền 140.000 đồng/công, đến ngày kết thúc giá nếu
thỏa thuận không xong thì vợ chồng T, K phải trả số tiền 172.800.000 đồng. Sau
khi nhận tiền vợ chồng T, K không liên lạc với H, không giao lúa như thỏa
thuận cắt lúa bán cho người khác, đến ngày 14/3/2022 H đến nhà đòi
tiền thì ông T làm tờ cam kết với nội dung sẽ trả cho Hằng số tiền
172.800.000 đồng vào ngày 14/4/2022 nhưng không thực hiện. Do ông T, K
vi phạm hợp đồng nên H yêu cầu vợ chồng ông Trần Văn T, i Thúy K
phải trả số tiền theo thỏa thuận là 172.800.000 đồng.
B đơn Trần Văn T, Bùi Thúy K vng mt trong sut quá trình tiến hành tố
tụng không ghi nhận đưc ý kiến.
Quá trình tố tụng, Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản t tng, triu tp
b đơn đến làm việc nhưng b đơn không chấp hành đã đưc triu tp hp l
đến ln th hai, Tòa án Căn cứo khoản 1 Điều 207 B lut t tng Dân s xác
định đây là v án dân s không tiến hành hòa giải đưc và quyết định đưa vụ án
ra xét x.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử sơ thẩm, Thẩm
phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 48 Bộ luật
tố tụng Dân sự, Hô
̣
i đồ ng xe
́
t xư
̉
, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ
và chấp hành đúng trình tự quy định cu
̉
a Bô
̣
luâ
̣
t Tố tu
̣
ng Dân sư
̣
. Nguyên đơn đã
chấp hành và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại
các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, bị đơn chưa chấp hành và thực hiện
đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự việc vắng mặt là tự từ bỏ quyền chứng minh, tranh tụng của
mình nên Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 227 ca
B lut T tng dân s.
V nội dung: Nguyên đơn yêu cu b đơn tr s tiền 172.800.000 đng phát
sinh theo hợp đồng mua lúa lá đã ký kết ngày 22 tháng 11 năm 2021.
Căn cứ theo Hợp đồng thể hiện bà H có ký kết hợp đồng mua lúa lá với ông
T, bà K đã giao số tiền đặt cọc 135.000.000 đồng đối với số ợng 270 công, kết
thúc giá trước khi cắt 07 ngày. Đến ngày kết thúc giá hai bên không thỏa thuận
được giá thì ông T phải trả cho Hằng số tiền 172.800.000 đồng, nếu T, K muốn
bán lúa cho người khác thì phải bồi thường cho H 140 đồng giá. Thỏa thuận
này được hai bên kết vào hợp đồng thể hiện thông qua chữ của H, ông T
mặt trước chữ của K mặt sau hợp đồng. Do đó, hợp đồng làm phát
sinh quyền nghĩa vụ giữa các bên. Mặt dù mặt sau của Hợp đồng thể hiện Bùi
Thúy K nhận 135000” không thể hiện 135.000.000 đồng nhưng cách viết
này cũng tương tvới cách viết số tiền 172800 ngàn bên trên phù hợp với số
tiền đã cọc nên có sở xác định bà K đã nhận số tiền cọc là 135.000.000 đồng.
Đến ngày kết thúc giá, hai bên thỏa thuận giá không xong, ông T, K đã
bán lúa cho người khác. Bị đơn đã nhận đầy đủ tiền đặt cọc nhưng không thực
hiện nghĩa vụ giao số lúa như thỏa thuận. Do đó, bị đơn phải nghĩa vụ trả số
tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số
tiền 172.800.000 đồng là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1] Về tố tụng: Ngày 11 tháng 5 năm 2022 Huỳnh Thị Mộng H đơn
khi kin yêu cu ông Trần Văn T, bà Bùi Thúy K trả số tiền phát sinh t Hp
đồng mua lúa. Ông T, bà K cư trú tại t E, p T, xã T, huyn T, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn theo quy định ti khon 3
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s.
B đơn đã đưc Tòa án tống đạt hp l nhiu lần nhưng vắng mt tại phiên
tòa, Tòa án đã tiến hành hoãn phiên tòa lần thứ nhất theo Quyết định hoãn phiên
tòa số 52/2022/QĐST-DS ngày 13/9/2022 và m li phiên tòa lần thứ hai nhưng
b đơn tiếp tục vắng mặt nên Hội đồng xét x căn cứ vào đim b khon 2 Điu
227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mt b đơn.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Ngày 22/11/2021 Huỳnh Thị Mộng H kết Hợp đồng mua lúa
vi ông Trần Văn T, bà Bùi Thúy K vi ni dung tha thun ông T, bà K bán cho
H s ng lúa 270 công vi giá 500.000 đồng/công, tha thuận đến trước
thời điểm thu hoch lúa 07 ngày ông T, K phi thông báo cho H biết vic
cắt lúa để hai bên tha thun li giá, nếu ông T, bà K không bán lúa cho bà H thì
phải bồi thường 140.000 đồng/công, nếu thỏa thuận giá không xong thì ông T trả
lại cho bên mua số tiền là 172.800.000 đồng và bà H đã giao đủ s tiền đặt cc
135.000.000 đồng, nhưng đến thời đim thu hoch lúa ông T, H không thc
hiện đúng như nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng không thông báo việc cắt
lúa và không giao a cho bà H lại đem lúa bán cho người khác, dù bà H đã nhiều
lần tìm cách liên lạc đ thc hin Hợp đồng nhưng ông T, bà K c tình vắng mặt
dẫn đến vic Hợp đồng không th thc hin đưc.
Xét hợp đồng mua lúa lập ngày 22/11/2021 đưc các bên kết trên
s t nguyn; mục đích, hình thức, nội dung hợp đồng không trái pháp lut, không
trái đạo đc xã hội. Do đó, các thỏa thun trong hợp đồng phát sinh hiu lc
các bên có nghĩa vụ phải thực hiện. Hợp đồng mua lúa lá tuy được lập thành văn
bn và có ni dung th hin rõ bên bán là ông T, bà K nhưng chỉ có ông T ký tên
vào mặt trước hợp đng, K không trc tiếp tên nhưng ti trang sau ca Hp
đồng được viết tay K ký tên xác nhận nội dung nhận tiền cọc của Hằng
s tiền 135.000.000 đồng, đều này th hin ý chí của K đồng ý vic mua bán
và nghĩa vụ phát sinh t hợp đồng mua bán ngày 22/11/2021. Do b đơn vi phạm
nghĩa vụ nên nguyên đơn quyền yêu cu b đơn ông T, K cùng trách
nhiệm phải thanh toán toàn bộ s tiền đã nhận đặt cc và tin bồi thường vi phm
Hợp đồng theo thỏa thuận là có cơ sở.
T nhng nhận định trên Hội đồng xét x nghĩ cần chp nhn yêu cu khi
kin của nguyên đơn buộc b đơn phải tr cho nguyên đơn s tin 172.800.000
đồng là phù hợp.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
3 V án phí dân s sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn
Ông Trn Văn T, bà Bùi Thúy K phải chịu án phí dân sự thẩm theo mức án phí
giá ngạch 5% của số tiền 172.800.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khon 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39;
Điu 147, 227, 228, 271, 273 B lut T tng dân sự;
Điều 430, Điều 401, khoản 1 Điu 351, Điu 357 Bộ luật Dân sự 2005;
Khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của U ban Thường v Quc hội Khóa XIV quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Điểm b khoản 1 Điều 13 Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019
ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Huỳnh Thị Mộng H đi
vi Ông Trần Văn T, bà Bùi Thúy K.
2. Buộc ông Trần Văn T, Bùi Thúy K trả cho Huỳnh Thị Mộng Hằng
s tiền 172.800.000 đồng (một trăm bảy mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác.
2. Về án phí:
Ông Trần Văn T, Bùi Thúy K phải chịu 8.640.000 đồng (tám triệu sáu
trăm bốn chục ngàn đồng) tiền án phí dân s sơ thẩm.
Huỳnh Thị Mộng H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
4.320.000 (bốn triệu, ba trăm hai chục ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008411
ngày 19 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tri Tôn.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. B đơn vng mặt được quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t
ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Tri Tôn;
- THADS huyện Tri Tôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lưu Thị Hừng
Tải về
Bản án số 42/2022/DS-ST Bản án số 42/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất