Bản án số 42/2020/HNST ngày 26/02/2020 của TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2020/HNST

Tên Bản án: Bản án số 42/2020/HNST ngày 26/02/2020 của TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thới Lai (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 42/2020/HNST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NH DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THỚI LAI Độc lập – Tự do Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẤN THƠ
Bản án số: 42/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26-02-2020
V/v Tranh chấp ly hôn
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN THỚI LAI
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Phương Anh.
Các Hội thẩm nH dân:
1. Ông Lê Hoàng Long.
2. Ông Hồng Hạnh.
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng cán bộ
Tòa án nH dân huyện Thới Lai.
Ny 26 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nH n huyện Thới Lai,
thành phố Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án hôn nH thụ số:
297/2019/TLST-HNngày 03 tháng 12 m 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 02
năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1997;
ĐKTT: ấp T, xã V, huyện T, tỉnh A.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1991. Vắng mặt.
ĐKTT: Ấp T, TT. T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Trong Đơn khởi kiện ngày 25 tháng 10 m 2019 cũng như tại phiên tòa
hôm nay nguyên đơn chị Trn Ngọc H trình y: Chị và anh G qua mai mối t
nguyn tiến tới hôn nH vào m 2016 và đã đăng ký kết hôn tại ủy ban nH dân th
trấn Thới Lai, huyn Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Anh chị chung sống với nhau
01 con chung n Nguyễn Ngọc H (n), sinh ngày 22/12/2016. Về tài sản
chung và nợ chung: không có. Quá trình chung giữa anh chị thường phát sinh mâu
thun do quan điểm sống không hợp nhau dẫn đến thưng xuyên cự cải. Mặc
hai n đã tìm cách hàn gn nhưng không có kết quả. Nhận thấy hôn nH không
hạnh phúc nên chị H yêu cầu ly hôn với anh G. Về con chung chị H yêu cầu được
2
trực tiếp nuôi cháu H hin nay cháu đang sống cùng chị H, không yêu cầu anh
G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chungnợ chung không có.
- Bị đơn đã được triệu tập hợp lnhưng phía bị đơn vẫn vắng mặt.
Tại phiên tòa hôm nay
Nguyên đơn vn giữ nguyên yêu cầu khởi kin, yêu cầu ly hôn vi anh G,
yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành, không yêu cầu
anh G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các i liệu trong hvụ án được thẩm tra tại phiên
Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp: Chị H có Đơn khởi kiện
yêu cầu ly n với anh G n Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật: Tranh
chấp ly hôn”. Loại tranh chấp này thuộc ngành Luật Hôn nH và Gia đình điều
chỉnh. Do bị đơn nơi trú tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ nên vụ kiện
thuộc thm quyền gii quyết của Tòa án nH dân huyện Thới Lai theo Bộ luật Tố
tụngn sự năm 2015.
[2] Về thủ tục xét xử vng mt bị đơn: do bị đơn anh Nguyễn Hoàng G đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ
vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Ttụng dân sự xét xử vng mặt anh G là
phù hợp.
[3] Xét thy giữa chị H anh G tự nguyện tiến tới hôn nH đăng kết
hôn n được xem là hôn nH hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung
sống phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau dẫn đến thường
xuyên cự cải. Mặc hai n đã nhiều lần tìm cách n gắn nhưng không đạt kết
quả. Nay hôn nH kng hạnh phúc nên chị H có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với
anh G. Hội đồng xét xử thấy rằng quá trình Tòa án gii quyết đã triệu tập hợp l
đối với anh G nhưng anh G vẫn vắng mặt, điều y chứng tỏ anh G không n tha
thiết với cuộc hôn nH này, nếu duy trì hôn nH t mục đích n nH vn không đạt
được, cuô
̣
c số ng hôn nH không thê
̉
ke
́
o da
̀
i nên n cvào Điều 56 Luật n nH
Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận u cu ly hôn của chị H đối
với anh G.
[4] Về con chung: Chị H anh G chung sống vi nhau 01 con chung
tên Nguyễn Ngọc H (n), sinh ngày 22/12/2016, chị H nguyện vọng được trực
tiếp nuôi cháu H, nên Hi đng xét xử thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc H cho
3
chị H tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Do chị H không yêu cầu anh G
cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: không có.
[6] Về nợ chung: không có, nếu sau này phát sinh tranh chấp s giải
quyết thành vụ kiện khác.
[7] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án p theo Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gim, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào: Khoản 1 Điu 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điu 39; Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 56; Điều 81; Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nH gia đình
năm 2014.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của chị Trần Ngọc H.
- Về quan hệ hôn nH: Chị Trần Ngọc H ly hôn với anh Nguyễn Hoàng G.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc H (n), sinh ngày 22/12/2016
cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh G không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền tng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung cho
anh G, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: kng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, nếu sau này phát sinh tranh chp tách ra gii
quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: chị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí n
nH gia đình thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s015341 ngày 02/12/2019 thành án pxem
như chị H đã nộp xong.
Đương sự mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính t tiếp theo
của ngày tuyên án, đối vi đương sự vắng mặt quyn kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
4
- UBND TT. Thới Lai; Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa
- VKSND huyện Thới Lai;
- Chi cục THADS huyện Thới Lai;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ.
Trần Thị Phương Anh
5
Tải về
Bản án số 42/2020/HNST Bản án số 42/2020/HNST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất