Bản án số 41/2021/HNGĐ-ST ngày 24/12/2021 của TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 41/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 41/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 41/2021/HNGĐ-ST ngày 24/12/2021 của TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Sơn Tây (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 41/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY – HÀ NỘI
–––––––––––––––
Bản án số: 41/2021/HNGĐ - ST
Ngày 24 - 12 - 2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Ông Lã Hùng Cường
+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phương Văn Quang.
Bà Đào Thị Minh Nguyệt.
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Lương Ngọc Thắng – Thư ký
Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây tham gia phiên toà: Bà
Lã Thị Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 24/12/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà
Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thô lý số 164/2021/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021,vÒ viÖc H«n nh©n gia ®×nh, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 129/2021/QĐXXST- DS ngày 02/12/2021 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 129/2021/Q ĐST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyênđơn: Chị Mai Thị Hồng L, sinh năm: 1997. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm; 1992. Vắng mặt.
Đều ĐKHKTT: Số 196 L, phường L, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
Chị L có mặt; Anh A Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tòa án, chị Mai Thị Hồng L là
nguyên đơn trình bày:
Chị và anh Phạm Tuấn A kết hôn ngày 14/4/2017 có đăng ký tại UBND
phường L, thị xã Sơn Tây. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau thì phát sinh
mâu thuẫn nặng nề, nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm sống, và do điều
kiện kinh tế khó khăn, chị sinh hai con nhỏ trong thời gian ba năm, nhưng anh
2
Phạm Tuấn A không quan tâm chia sẻ hỗ trợ nhau trong lúc khó khăn, có lúc còn
lăng mạ, chửi mắng và có hành vi bạo lực gia đình với chị, dẫn đến chị phải bỏ về
quê bố mẹ đẻ ở huyện Ba Vì, Hà Nội để ở từ tháng 02/2021 cho đến nay. Vợ chồng
sống ly thân mỗi người ở một nơi cắt đứt mọi quan hệ vợ chồng từ đó cho đến nay.
Gia đình hai bên vợ chồng đều biết và có hòa giải, góp ý cho vợ chồng nhưng
không được mâu thuẫn ngày càng nặng nề hơn. Chị xác định không còn tình cảm
vợ chồng vì vậy đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Tuấn A.
Về con chung chị và anh A có 02 con là Phạm Nhật M, sinh ngày: 27/10/2017;
Phạm Nhật N, sinh ngày: 18/12/2019, khi ly hôn chị L xin được nuôi cháu Phạm
Nhật N. Cháu Phạm Nhật M hiện đang ở cùng anh A được chăm sóc và sinh hoạt
đầy đủ, chị L đồng ý để anh Phạm Tuấn A được nuôi dưỡng. Chị không yêu cầu
anh A phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung của vợ chồng: Không có.
- Tại bản tự khaianh Phạm Tuấn A trình bày:
VÒ thêi gian, ®iÒu kiÖn kÕt h«n, quá trình chung sống gi÷a anh và chị L đúng
như chị L tr×nh bµy. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường
xuyên cãi vã nhau. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2021 cho đến nay
mỗi người một nơi. Khi vợ chồng có mâu thuẫn thì cũng được góp ý hòa giải của
gia đình nhưng không được. Chị L xin ly hôn, anh Tuấn A xin được đoàn tụ,
không đồng ý việc chị L xin ly hôn.
Về con chung: Anh Tuấn A xác định anh và chị L có 02 con như chị L trình
bày, nếu chị L vẫn kiên quyết xin ly hôn thì anh xin được nuôi cháu Phạm Nhật M
và đồng ý để chị L nuôi cháu Phạm Nhật N. Anh không yêu cầu chị L phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung của vợ chồng: Không có.
Qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n Toµ ¸n ®· tiÕn hµnh giao Thông báo hòa giải và
cácvăn bản tố tụng cho anh Tuấn A. Đồng thời tiến hành x¸c minh thu thập chứng
cứđịa phương thì x¸c ®Þnh vợ chồng cã m©u thuÉn.Hiện tại vợ chồng đã sống ly
thân từ lâu chị L đã về huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ở được một thời gian, vợ
chồng chị L, anh Tuấn A có 02 con chung như chị L, anh Tuấn A trình bày là
đúng. Hiện tại cháu Phạm Nhật M đang ở cùng bố, cháu Phạm Nhật N đang ở
cùng mẹ.
Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã công bố các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
đúng như lời khai và biên bản xác minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội phát biểu
ý kiến:
3
1. Về việc thực hiện tố tụng của Toà án và các đương sự:
Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, và tại phiên tòa Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự. Chị L đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh
Phạm Tuấn A đã có bản tự khai tại Tòa án, và được Tòa án giao các văn bản tố
tụng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa ngày 15/12/2021 và tại phiên tòa
hôm nay ngày 24/12/2021 anh Phạm Tuấn A đã được giao văn bản tố tụng nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là
đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Về viÖc gi¶i quyÕt vô ¸n: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin hôn
của chị Mai Thị Hồng L, chị L được ly hôn anh Phạm Tuấn A. Về con chung giao
cho chị L được trực tiếp nuôi cháu Phạm Nhật N, sinh ngày: 18/12/2019. Giao cho
anh Phạm Tuấn A được trực tiếp nuôi cháu Phạm Nhật M, sinh ngày: 27/10/2017,
ghi nhận sự tự nguyện của chị L, anh A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Tài sản chung, công sức và nợ chung của, chị L và anh Tuấn A xác định là không
có. Chị L phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà;
[1] Về pháp luật tố tụng: Tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp về hôn
nhân và gia đình” theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35 và
điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án nhân dân
nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm
quyền. Tòa án đã mở phiên tòa vào ngày 15/12/2021 anh Phạm Tuấn A vắng mặt
không có lý do. Tòa án hoãn phiên tòa, ấn định ngày xét xử là ngày 24/12/2021 và
thực hiện giao quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập phiên tòa cho anh Anh. Tại
phiên tòa anh Phạm Tuấn A tiếp tục vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án. Anh Phạm Tuấn A có quyền và nghĩa vụ sau khi
xét xử theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
[2]Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Hồng L và anh Phạm Tuấn A kết hôn
tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn và thủ tục về kết hôn theo quy định tại Điều
8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh A
là hợp pháp.
4
Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng chị L và anh A đã diễn ra từ
lâu, nguyên nhân vợ chồng không đồng cảm chia sẻ với nhau những khó khăn
trong cuộc sống vợ chồng, từ đó dẫn đến những mâu thuẫn nặng nề, và đã ly thân
mỗi người một nơi.
Từ những nhận định trên, có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị L và anh
Anh đã đã trầm trọng, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của
luật Hôn nhân và gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.
[3]Về con chung: Chị Mai Thị Hồng L và anh Phạm Tuấn A có 02 con là Phạm
Nhật M, sinh ngày: 27/10/2017; Phạm Nhật N, sinh ngày: 18/12/2019. Cháu Minh
đang ở cùng anh Tuấn A, cháu Nam đang ở cùng chị L. Hội đồng xét xử xác
địnhchị L, anh Tuấn A đều có điều kiện để nuôi con, đảm bảo được sự phát triển
tốt về tâm sinh lý, thể chất, sinh hoạt của các cháu. Vì vậy giao cháu Phạm Nhật N
cho chị L được trực tiếp nuôi. Giao cháu Phạm Nhật M cho anhTuấn A được trực
tiếp nuôi con chung là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn
nhân gia đình.Ghi nhận sự tự nguyện của chị L, anh Tuấn A không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con chung.
[4]Về tài sản chung, công sức: Chị Mai Thị Hồng L, anh Phạm Tuấn A xác
nhận là không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Nợ chung: Chị Mai Thị Hồng L,anh Phạm Tuấn A xác nhận là không có
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6]Về án phí: Chị Mai Thị Hồng L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1,
Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1
Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 6, điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án
ban hành kèm theo Nghị quyết.
Xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mai Thị Hồng L, chị Mai Thị Hồng L được
ly hôn anh Phạm Tuấn A.
2. Về con chung: Có 02 con chunglà Phạm Nhật M, sinh ngày: 27/10/2017 và
cháu Phạm Nhật N, sinh ngày: 18/12/2019.Giao cho chị Mai Thị Hồng L được trực
5
tiếp nuôi con chung là Phạm Nhật N đến năm cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay
đổi khác. Giao cho anh Phạm Tuấn A được trực tiếp nuôi con chung là Phạm Nhật
M đến năm cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Lvà anh Tuấn A có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cấm.
Về phần cấp dưỡng nuôi con chung : Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung
cho chị L, anh Tuấn A đến khi có sự thay đổi khác.
3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Chị Mai Thị Hồng L ph¶i chịu toµn bé ¸n phÝ H«n nh©n gia ®×nh
s¬ thÈm lµ 300.000®ång. Đối trõ vµo sè tiÒn 300.000 ®ång tạm ứng án phí chị Mai
Thị Hồng L ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2020/0056099 ngµy 06/10/2021 cña Chi
côc Thi hµnh ¸n d©n sù thÞ x· S¬n T©y, thµnh phè Hµ Néi.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Mai Thị Hồng L, có quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Tuấn A có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ, hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự“.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hà Nội;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND TX Sơn Tây;
- Chi cục THADS TX Sơn Tây;
- UBND Nơi ĐKHK, ĐKKH.
Lã Hùng Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm