Bản án số 41/2019 ngày 03/09/2019 của TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 41/2019

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2019

Tên Bản án: Bản án số 41/2019 ngày 03/09/2019 của TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cam Ranh (TAND tỉnh Khánh Hòa)
Số hiệu: 41/2019
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Phương L yêu cầu ly hôn anh Phùng Văn Mạnh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 41/2019/HN-ST
Ngày: 03/9/2019
Về việc: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Vương
* Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Hồng
2. Bà Võ Thị Diệu Thảo
* Thư ghi biên bản: Nguyễn Thị Thảo - TTòa án nhân dân
thành phố C - tỉnh Khánh Hòa.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phC - tỉnh Khánh Hòa tham
gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phC, Tòa
án nhân dân thành ph C mở phiên tòa t xử thẩm công khai vụ án Hôn
nhân gia đình thụ lý số: 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 về
“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2019/QĐST-HNGĐ ngày
01 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L - sinh năm: 1990
Hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã T, huyện B, Thành Phố H.
(Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Phùng Văn M - sinh năm: 1990
Hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã P, huyện B, Thành Phố H.
Chỗ hiện nay: Trung tâm bảo đảm kỹ thuật 719, vùng 4 Hải Quân
phường C, thành phố C1. (Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 17/3/2019, bản tự khai ngày 29/3/2019, đơn xin
giải quyết vắng mặt ngày 07/5/2019, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương L
trình bày:
Về quan hhôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phùng Văn M tự
nguyện m hiểu kết hôn với nhau từ năm 2016. Được y ban nhân dân xã P,
huyn B, Thành Ph H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 42/2016, ngày
13/10/2016.
2
Quá trình chung sống: Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chL và
anh M sống với nhau a thuận hạnh phúc được hơn hai năm, nhưng từ năm
2018 đến nay vợ chồng chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do
vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và thường xuyên
cãi nhau, không thhòa giải được, từ đó đến nay vchồng chị mỗi người sống
mỗi nơi, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Chị L cho rằng mâu thuẫn vợ
chồng quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên chị yêu
cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly n với anh Phùng Văn M.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L anh Phùng Văn M 01
con chung cháu Phùng Việt B - sinh ngày 10/8/2017, hiện nay cháu B do chị
L nuôi dưỡng, giáo dục. Vợ chồng ly hôn, chị L yêu cầu Toà án giao cháu B cho
chị L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, không yêu cầu
anh M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị Phương L không nợ chung,
không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 10/4/2019, biên bản phiên họp và hòa giải ngày
22/5/2019, bị đơn anh Phùng Văn M trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh Phùng Văn M xác định q trình kết hôn,
chung sống đúng như chị L đã trình y. Sau khi kết hôn vợ chồng anh sống với
nhau a thuận hạnh phúc, sau đó vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nhưng chỉ là
mâu thuẫn nhỏ, nguyên nhân bất đồng về quan điểm sống, nên vchồng không
thống nhất được với nhau, anh M cho rằng mâu thuẫn vchồng chưa đến mức
trầm trọng phải ly hôn, tình cảm vợ chồng thể hàn gắn được, bản thân anh M
vẫn còn yêu thương vợ con, nay chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn, anh M không đồng ý, anh M đề nghị Toà án hoà giải để vchồng đoàn tụ
nuôi dạy con cái trưởng thành.
- Về con chung: Anh Phùng Văn M xác định v chồng anh 01 con
chung đúng như chị L đã trình y. Anh M không muốn ly hôn nên không
yêu cầu gì về việc chị L yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng cháu Phùng Việt B yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
2.000.000 đồng. Trường hợp phải giao cháu B cho chị L tiếp tục trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh M đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
2.000.000 đồng, nhưng anh chỉ giao cho chị L mỗi tháng 500.000 đồng tiền mặt,
còn số tiền còn lại anh sẽ cấp dưỡng bằng hiện vật và trực tiếp đưa cho cháu B.
- Về tài sản chung: Anh Phùng Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng anh Phùng n M không nợ chung, không
yêu cầu Toà án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa phát biểu
quan điểm v vic tuân theo pháp lut t tụng trong quá trình gii quyết vụ
án ca Thm phán, Hi đng xét x, t ký đúng quy đnh của pháp luật;
vic chấp hành pháp lut ca ngun đơn k t khi th lý v án đến trưc
thi đim Hi đng xét x ngh án không gì sai phm; vic chp hành
3
pháp lut của b đơn trong quá trình gii quyết v án vi phm Điu 70, Điều
72 và Điu 227 B lut t tng dân s;
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu
của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản chung và nợ
chung.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao giấy khai sinh cháu Phùng
Việt B; Bản sao giấy chứng minh nhân dân chị Nguyễn Thị Phương L; Bản phô
giấy chứng minh nhân dân anh Phùng Văn M; Giấy xác nhận mức lương;
Đơn đề nghị chuyển vụ án; Quyết định chuyển vụ án của Tòa án nhân dân huyện
B, Thành Phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Phương L yêu cầu Tòa án nhân dân
thành phố C, tỉnh Khánh Hòa giải quyết về việc “ly hôn” đối với anh Phùng Văn
M nên đây tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm
a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Phương L có đơn xin xét x vắng mặt. Bị đơn anh Phùng
Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng anh M vắng
mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phùng Văn M.
[2]. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L anh Phùng Văn M
tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2016 được y ban nhân dân xã P, huyện
B, Thành PhH cấp giấy chứng nhận kết hôn số 42/2016, ngày 13/10/2016 nên
đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sng, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Chị Nguyễn Thị
Phương L cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vchồng tính tình không hợp
nhau, bất đồng quan điểm sống và thường xuyên i nhau, không thể hòa giải
được. Mặt khác, khi mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng không thời gian gần gũi,
cùng nhau tìm ra biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng, mỗi người sống
một nơi. Chị L không thiện chí để hòa giải quan hệ làm cho cuộc sống ngày
càng rạn nứt hơn.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên, chị L yêu cầu Toà án giải quyết
cho chị được ly n với anh Phùng Văn M hoàn toàn sở cần được chấp
nhận, nên cần áp dụng khoản 1 Điều 51 và Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L anh Phùng Văn M 01
con chung cháu Phùng Việt B - sinh ngày 10/8/2017. Chị L yêu cầu Toà án
4
giao cháu Phùng Việt B cho chị L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy việc giao con chưa thành niên cho người trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn phải căn cứ vào quyền lợi về mọi
mặt của con, nhằm để con phát triển tốt về thchất và tinh thần. Hiện nay cháu
B đang sống ổn định với chị L, chị L thu nhập ổn định, nay chL yêu cầu
được nuôi cháu B. vậy cần áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn
nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị L.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương L không yêu cầu anh
Phùng Văn M cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, cha, mnghĩa vụ cấp dưỡng
cho con chưa thành niên trong trường hợp không sống chung với con. Anh M
đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xét thấy, đây là sự tự
nguyện của anh M không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L anh Phùng Văn M
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[3]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L phải nộp án phí Dân sự sơ
thẩm về “Ly hôn” theo quy định của pháp luật; anh Phùng Văn M phải nộp án
phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 và Điều 84
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ Luật tố tụng
dân sự;
Áp dụng điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vQuốc Hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L được ly n anh
Phùng Văn M.
[2]. Về con chung: Chị Nguyễn ThPhương L được tiếp tục trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Việt B - sinh ngày 10/8/2017.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phùng Văn M v cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng
10 năm 2019 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
Các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp ỡng
nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con; không ai
được cản trở người đó thực hiện quyền này.
5
[3]. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L anh Phùng Văn M,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[4]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L phải nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm v “Ly hôn” nhưng được trừ vào
300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số
AG/2010/0009204 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B
Thành P. Như vậy, chị Nguyễn ThPhương L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ
thẩm.
Anh Phùng Văn M phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp
dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[5]. Quy định: Kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ
ngày đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải thi hành án cho
người được thi hành án) mà chưa thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án n sự,
thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận
thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
[6]. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Phùng Văn M
quyền kháng cáo bản án hôn nhân gia đình thẩm trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc niêm yết bản án sơ thẩm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Khánh Hòa; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND TP C;
- THADS TP C;
- UBND xã P,
huyện B, TP Hà Nội;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Trương Văn Vương
Tải về
Bản án số 41/2019 Bản án số 41/2019

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất