Bản án số 404/2023/DS-ST ngày 07/09/2023 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nhượng quyền thương hiệu)

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 404/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 404/2023/DS-ST ngày 07/09/2023 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nhượng quyền thương hiệu)
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng hợp tác
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 1 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 404/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh - Shin M & Công ty TNHH Cung ứng P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 404/2023/DS-ST Bản án số 404/2023/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 404/2023/DS-ST
Ngày: 07-9-2023
V/v tranh chấp hợp đồng hợp tác
kinh doanh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Tĩnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Võ Anh Thư
2. Ông Bùi Quang Vinh
- Thư phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Khánh Hoàng- Thư Tòa án nhân
dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thsố: 900/2022/TLST-DS
ngày 05 tháng 12 năm 2022 v việc: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 5409/2023/XXST-DS ngày 14 tháng
7 năm 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số: 6133/2023/QĐST-DS ngày 10
tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Shin M, sinh năm 1980
Địa chỉ: phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn:
Ông Huỳnh Văn D, trú tại: Phường 8, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ
Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn (Văn bản ủy quyền
ngày 16 tháng 11 năm 2022). Ông D có mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH cung ứng P
Địa chỉ: Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Bị đơn:
Ông Tuấn T, ttại: Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh, người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 08
tháng 6 năm 2023). Ông T mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Tại Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 11 năm 2022, trong quá trình giải
quyết vụ án, Nguyên đơn- Bà Shin M- ông Huỳnh Văn D- Đại diện theo ủy
quyền trình bày:
Ngày 07/12/2021, Shin M kết hợp đồng hp tác kinh doanh s:
29112021/HĐHTKD/P-ShinMyungeun (gi tt Hợp đồng) vi Công ty
TNHH cung ứng P (gi tt là P). Thi hn hp tác 05 năm k t ngày kết
hợp đồng. Theo ni dung các bên tha thun trong Hợp đồng, Nguyên đơn giữ
vai trò là nhà đầu toàn b ngun tài chính (bao gm chi phí s dụng thương
hiu, chi phí thuê mt bng, chi phí thi công xây dng ca hàng, chi phí mua
sm trang thiết bị) để kinh doanh cửa hàng đồ ung. P gi vai trò là đối tác cung
cp quyn s dng nhãn hiệu “PASSIO COFFEE”, thay mặt Nguyên đơn tìm
kiếm đơn v thiết kế giám sát vic xây dng, trc tiếp kết hợp đồng thuê
mt bng, chuyn giao quyết pha chế đồ ung, c người đại din theo y
quyền để quản lý và điu hành hoạt động kinh doanh ca ng nhưng phi tham
kho ý kiến ca Nguyên đơn trước khi bt k quyết đnh nào làm thit hi
cho Nguyên đơn. Theo đó, P nhim v minh bch trong qun kinh doanh
đnh k vào ngày 10 dương lch hàng tháng phi gi báo cáo bằng văn bn
cho Nguyên đơn về doanh thu ca cửa hàng để làm căn cứ phân chia li nhun.
Ngày 20/12/2021, Nguyên đơn đã thực hin chuyn khon s tin
300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho phía P vi ni dung: “Phi nhuong quyen
thuong hieu Passio Coffee cua hang Passio Petroland” để hoàn thành nghĩa vụ
theo Điều 4.1 Hp đồng.
Ngày 06/01/2022, P kết hợp đồng thuê mt bng tại đa ch: Png
Tân Phú, Qun 7, Thành ph H Chí Minh để hoạt động cửa hàng đồ ung. Thi
hn thuê là 05 năm, kể t ngày 07/01/2022 đến ngày 07/01/2027. S tiền đt cc
tương đương với 4 tháng tin thuê 126.000.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu
đồng).
Ngày 07/01/2022, Nguyên đơn đã thc hin chuyn khon s tin
126.000.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng) vào tài khon nhân ca
người đại din theo pháp lut ca P Đinh Thị P vi ni dung: “Nop tien
coc mat bang Passio Petroland”. Vấn đề chuyn vào tài khon nhân ca
Phượng là theo yêu cu ca phía P.
Ngày 17/01/2022 ngày 25/01/2022, da vào bng d toán chi phí đu
ban đầu, Nguyên đơn đã lần lượt thc hin chuyn khon s tin
400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triu
đồng) cho P vi ni dung: “Thanh toan phi thi cong cua hang Passio Pertroland
lan 1 và lan 2”.
Tuy nhiên, trong quá trình set-up (thiết lp) thi công ca hàng, phía Passio
đã t ý quyết định thi công các hng mc nm ngoài phm vi d toán ban đu
khi chưa s đồng ý ca Nguyên đơn. Làm phát sinh các chi phí đầu như
tin cc mt bng thuê ngoài, tin phát sinh mua trang thiết b máy móc. Thêm
vào đó, mặc Nguyên đơn đã nhiều ln yêu cầu nhưng phía P không cung cp
3
được chính xác các hóa đơn chng t cho các hng mc công việc đã thi công,
trang thiết b máy móc đã mua.
Cửa hàng đồ ung chính thc hoạt động t tháng 02/2022. Theo quy định
tại Điều 5.1 (e) ca Hợp đng thì P phi gi báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh ca cửa hàng định k vào ngày 10 dương lch hàng tháng. Tuy nhiên,
phía P liên tc chm tr v vic gi báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh ca
cửa hàng. Nguyên đơn đã nhiều ln gi email yêu cu P thc hiện đúng theo
điu khoản đã cam kết, đồng thi cung cấp các hóa đơn chứng t nhưng P vn
không khc phc.
Ngày 13/7/2022, Nguyên đơn đã gi thông báo khuyến cáo bằng văn bản
cho P v vic vi phạm các điều khon trong Hợp đồng liên quan đến vic không
cung cp minh bạch các hóa đơn, chứng t s dng tiền đầu tư, chậm tr báo cáo
tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng.
Ngày 12/8/2022, Đại din theo y quyn của Nguyên đơn đến gp
làm vic với đại din ca P để trao đổi các vấn đề liên quan đến ni dung vi
phạm đã được đề cp ti Thông báo khuyến cáo gi ngày 13/7/2022, ni dung
bui làm vic các bên xác nhn bên phía P s hoàn tt toán và gi toàn b h
b sung kèm theo vic khc phc nhng vi phạm theo đề ngh t Nguyên đơn.
Ngày 18/8/2022, P phn hi cung cấp các hóa đơn chng t nhưng
chưa đảm bo tính minh bch. C th các hng mc thi công, mua trang thiết b
máy móc đều được thc hin vào khong thi gian t tháng 01/2022 đến tháng
02/2022. Tuy nhiên thi gian ghi nhận tn các hóa đơn đa s vào tháng 4/2022
tháng 6/2022, cũng như phía P chưa khắc phc toàn b vi phm theo quy
định ti Hợp đồng.
Ngày 31/8/2022, nhn thy phía P đã vi phạm các điều khon ca Hp
đồng không khc phc theo yêu cầu. Nguyên đơn đã gi thông báo bằng văn
bn v vic chm dt Hợp đồng trước thi hạn đồng thi yêu cu P hoàn tr cho
Nguyên đơn các chi phí đầu tư nhưng P vn không phn hi.
Tng s tin Nguyên đơn yêu cu P hoàn tr là: 1.138.500.000 đng bao
gm: 100% phí nhưng quyền thương hiệu, vi s tiền 300.000.000 đồng; 100%
tiền đặt cc mt bng tại địa điểm kinh doanh Passio Petroland, Tng trt, d án
Trung tâm thương mại tài chính du khí Phú M Hưng, số 12 Tân Trào, png
Tân Phú, Qun 7, Thành ph H Chí Minh, vi s tiền 126.000.000 đng; Chi
phí đầu tư thi công, trang thiết b máy móc, sau khi tr đi mc khu hao 5%, vi
s tiền 712.500.000 đồng.
Ngày 14/9/2022, Nguyên đơn tiếp tc gi Biên bn thanh hợp đồng
đề ngh thanh toán bằng văn bản cho P. Tuy nhiên, phía P vn không phn hi.
Tt c các văn bản Nguyên đơn gửi đi phía P đều nhận được.
Ngày 04/10/2022, Nguyên đơn gi Thông báo nhc n lần 1 đ yêu cu P
hoàn tr chi phí đầu theo Biên bn thanh hợp đồng Đề ngh thanh toán.
Tuy nhiên, P vn không có phn hi.
4
Ngày 13/10/2022, Nguyên đơn đã gửi Thông báo nhc n lần 2 nhưng
vn không nhận được phn hi t phía P.
Da trên những quy định ti Hợp đồng hp tác kinh doanh cũng như tình
hình hp tác thc tế Nguyên đơn nhn thy quyn li ca Nguyên đơn bị vi
phm nghiêm trng.
Do đó, Nguyên đơn yêu cầu Tòa án gii quyết các vấn đề sau:
Buc P phi hoàn tr các chi phí Nguyên đơn đã đầu với tng s tin
là: 1.176.000.000 đồng bao gồm: 100% phí nhưng quyền thương hiu, vi s
tin 300.000.000 đồng; 100% tiền đt cc mt bng tại địa đim kinh doanh
Passio Petroland, Tng trt, d án Trung tâm thương mại tài chính du khí Phú
M Hưng, số 12 Tân Trào, png Tân Phú, Qun 7, Thành ph H Chí Minh,
vi s tiền 126.000.000 đồng; Toàn b chi phí đầu tư thi công, trang thiết b máy
móc vi s tin 750.000.000 đồng.
Tng s tin 1.176.000.000 đồng nêu trên được hoàn tr bng tin mt
đồng Việt Nam, được hoàn tr 01 ln bng hình thc chuyn khon theo thông
tin tài khon sau: Ch tài khon: Shin M, s tài khon: 700015798741, Ngân
hàng: TNHH MTV Shinhan Vit Nam- Chi Nhánh Vit Nam
* Trong qtrình giải quyết vụ án, Bị đơn- Công ty TNHH cung ứng P-
Có ông Võ Tuấn T là người đại diện hợp pháp trình bày:
B đơn có thin chí cho vic hòa gii nhưng đề ngh phía Nguyên đơn tính
toán li khu hao tài sn và con s c th để hai bên cùng trc tiếp thương
ng.
Tại phiên tòa:
* Ông Huỳnh Văn D- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình
bày:
Ngày 10/8/2023, Nguyên đơn Bị đơn đã thỏa thuận các nội dung như
sau:
Đối với yêu cầu hoàn trả phí chuyển nhượng thương hiệu 300.000.000
đồng, Nguyên đơn đồng ý giảm 60.000.000 đồng, chỉ yêu cầu B đơn trả
240.000.000 đồng. Vấn đề này Bị đơn không đồng ý.
Đối với yêu cầu trả tin đặt cc mt bng tại địa điểm kinh doanh Passio
Petroland, tng trt, d án Trung tâm thương mại tài chính du khí Phú M
Hưng, số 12 Tân Trào, png Tân Phú, Qun 7, Thành ph H Chí Minh, vi
s tiền 126.000.000 đồng. B đơn đồng ý hoàn tr cho Nguyên đơn.
Đối vi yêu cu tr toàn b chi phí đầu tư thi công, trang thiết b máy móc
vi s tin 750.000.000 đồng. Nguyên đơn đng ý giảm 150.000.000 đồng (sau
khi đã tr đi 20% mức khu hao tài sn). S tin yêu cu B đơn phải tr
600.000.000 đồng, B đơn đồng ý. B đơn xác nhn Nguyên đơn đã bàn giao đy
đủ các trang thiết b, máy móc ti ca hàng theo biên bn kiểm các bên đã
thông qua. Các bên thng nht không yêu cu Tòa án tiến hành xem xét, thm
5
định ti ch tại địa điểm kinh doanh Passio Petroland, tng trt, d án Trung tâm
thương mi tài chính du khí Phú M Hưng, số 12 Tân Trào, png Tân Phú,
Qun 7, Thành ph H Chí Minh.
Như vậy các bên đã thng nhất được 02 yêu cu tranh chp, B đơn đồng
ý hoàn tr cho Nguyên đơn s tin tng cộng 726.000.000 đồng bao gm:
126.000.000 đồng tiền đặt cc mt bằng và 600.000.000 đng giá tr chi phí đầu
thi công, trang thiết b, máy móc. Riêng vic hoàn tr tiền nhượng quyn
thương hiệu, các bên chưa thống nht được.
Nguyên đơn yêu cu Tòa án buc B đơn trả ngay mt ln cho Nguyên
đơn tổng s tin là 966.000.000 đồng (726.000.000 đồng + 240.000.000 đồng).
* Ông Võ Tuấn T- Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn trình bày:
B đơn xác nhn vic các bên tha thun hợp đồng hp tác các tha
thun khác như trình bày ca đại diện Nguyên đơn. Riêng vic hoàn tr tin
nhưng quyền thương hiệu thì B đơn không đồng ý vì Nguyên đơn đã s dng
thương hiệu ca B đơn. Đối vi s tiền 726.000.000 đng bao gm:
126.000.000 đồng tiền đặt cc mt bằng 600.000.000 đồng chi phí đầu thi
ng, trang thiết b, máy móc B đơn đồng ý tr cho Nguyên đơn, tuy nhiên đ
thc hin ngay thì phía B đơn chưa có điều kiện đ trả, đề ngh Nguyên đơn sắp
xếp thi gian tr hp cho B đơn hiện ti tình hình kinh doanh gp nhiu
khó khăn. C Nguyên đơn Bị đơn đều thng nht không yêu cu Tòa án tiến
hành xem xét, thẩm đnh ti ch tại địa điểm kinh doanh Passio Petroland, Tng
trt, d án Trung tâm thương mại tài chính du khí Phú M Hưng, số 12 Tân
Trào, png Tân Phú, Qun 7, Thành ph H Chí Minh. Nguyên đơn đã bàn
giao đầy đ các trang thiết b, máy móc ti ca hàng theo biên bn kim các
bên đã thông qua. Các bên đã thng nht toàn b chi phí đầu thi công, trang
thiết b máy móc đầu thi công vi s tin B đơn phải tr là 600.000.000
đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 không tham gia phiên tòa do Tòa
án không tiến hành thu thập chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa, kết qutranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xnhận
định:
[1] Về pháp luật tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngày 07/12/2021, Shin M Công ty TNHH cung ứng P (gọi tắt là
Công ty) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số: 29112021/HTKD/P-Shin
Myunggeun (gọi tắt là Hợp đồng). Bà Shin M cho rằng Công ty không thực hiện
đúng cam kết trong Hợp đồng nên phát sinh tranh chấp.
6
Công ty là Bị đơntrụ sở tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1 theo quy định tại
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
[1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thời hiệu khởi kiện:
Căn cứ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ có trong
hồ vụ án các quy định của pháp luật, Tòa án xác định quan hệ pháp luật
tranh chấp : “Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu , yêu cầu của Nguyên đơn
còn trong thời hiệu khởi kiện.
[2] Về pháp luật nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu của Nguyên đơn về việc buộc Bị đơn tr ngay một lần
s tin 726.000.000 đng bao gồm: 126.000.000 đng tiền đặt cc mt bng và
600.000.000 đồng giá tr chi phí đầu tư thi công, trang thiết b, máy móc.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngày 07/12/2021, Shin M kết Hp đồng vi Công ty. Thi hn
hp tác 05 năm k t ngày kết Hp đồng. Theo tha thun trong Hp
đồng, Shin M gi vai trò là nhà đầu tư toàn b ngun tài chính (bao gm chi
phí s dng thương hiu, chi phí thuê mt bng, chi phí thi công xây dng ca
hàng, chi phí mua sm trang thiết b...) để kinh doanh ca hàng đ ung. Công
ty gi vai trò đối tác cung cp quyn s dng nhãn hiu PASSIO COFFEE,
thay mt bà Shin M tìm kiếm đơn v thiết kếgiám sát vic xây dng, trc tiếp
ký kết hp đồng thuê mt bng, chuyn giao bí quyết pha chế đồ ung, c người
đại din theo y quyn để qun điu hành hot động kinh doanh ca ng
nhưng phi tham kho ý kiến ca Shin M trước khi bt k quyết định o
làm thit hi cho bà Shin M. ng ty có nhim v minh bch trong qun kinh
doanh và định k vào ngày 10 dương lch hàng tháng phi gi báo cáo bng văn
bn cho Shin M v doanh thu ca ca hàng để làm căn c phân chia li
nhun...
Thực hiện thỏa thuận trong Hợp đồng, Shin M đã chuyển khoản cho
Công ty, cụ thể:
Ngày 20/12/2021, chuyn s tin 300.000.000đ (Ba trăm triu đồng);
ngày 07/01/2022, chuyn s tin 126.000.000đ (Mt trăm hai mươi sáu triu
đồng), ngày 17/01/2022 và ngày 25/01/2022, chuyn s tin 400.000.000đ (Bn
trăm triu đồng) và 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triu đồng).
Bà Shin M trình bày: Trong quá trình set-up (thiết lp) thi công ca hàng,
phía Công ty đã t ý quyết định thi công các hng mc nm ngoài phm vi d
toán ban đầu khi chưa s đng ý ca làm phát sinh các chi phí đu tư như
tin cc mt bng thuê ngoài, tin phát sinh mua trang thiết b máy móc. Công ty
không cung cp được chính xác các a đơn chng t cho các hng mc ng
vic đã thi công, trang thiết b máy c đã mua, Công ty liên tc chm tr v
vic gi báo cáo nh hình hot động kinh doanh ca ca ng. Bà Shin M đã
7
nhiu ln gi email yêu cu Công ty thc hin đúng theo điu khon đã cam kết,
đồng thi cung cp các hóa đơn, chng t nhưng Công ty vn không thực hiện
đúng yêu cầu...
Ngày 13/7/2022, Shin M đã gi thông báo bng văn bn cho Công ty
v vic vi phm c điu khon trong Hp đồng liên quan đến vic không cung
cp minh bch các a đơn, chng t s dng tin đầu tư, chm tr báo cáo nh
hình hot động kinh doanh hàng tháng. Ngày 12/8/2022, Đại din theo y quyn
ca Shin M đến gp làm vic vi đại din ca Công ty để trao đổi c
vn đề liên quan đến ni dung vi phm đã được đề cp ti Thông báo khuyến
cáo gi ngày 13/7/2022, phía Công ty xác nhận s hoàn tt toán gi toàn b
h sơ b sung kèm theo vic khc phc nhng vi phm theo đề ngh t Shin
M. Ngày 18/8/2022, Công ty phn hi cung cp các a đơn chng t
nhưng chưa đảm bo tính minh bch. C th các hng mc thi công, mua trang
thiết b máy móc đều được thc hin vào khong thi gian t tháng 01/2022 đến
tháng 02/2022. Tuy nhiên thi gian ghi nhn trên các a đơn đa số vào tháng
4/2022 và tháng 6/2022, cũng như phía Công ty chưa khc phc toàn b vi phm
theo quy đnh ti Hp đồng. Ngày 31/8/2022, Shin M đã gửi thông báo bng
văn bn v vic chm dt hp đồng trước thi hn đồng thi yêu cu Công ty
hoàn tr cho các chi phí đầu tư nhưng Công ty không phn hi.
Xét thấy, việc ký hợp đồng hợp tác đầu tư, biên bản làm việc giữa các bên
tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật, không trái đạo đức hội, nên
cần buộc bên vi phạm nghĩa vụ thực hiện đúng các trách nhiệm theo thỏa thuận
đã cam kết. Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Công ty không có yêu
cầu phản tố; thống nhất, không phản đối các ý kiến, trình bày, các tài liệu, chứng
cứ Nguyên đơn đưa ra. Tại phiên tòa, Bị đơn chỉ ý kiến về việc không
đồng ý việc Nguyên đơn yêu cầu hoàn tr tiền nhượng quyền thương hiệu đề
ngh Nguyên đơn xem xét phương thức tr s tiền 726.000.000 đồng (bao gm:
126.000.000 đồng tiền đặt cc mt bng và 600.000.000 đồng giá tr chi phí đầu
tư thi công, trang thiết b, máy móc) cho Nguyên đơn.
Do đó, s chp nhn yêu cu của Nguyên đơn v vic buc B đơn
phi tr ngay cho Nguyên đơn s tin s tiền 726.000.000 đng (bao gm:
126.000.000 đồng tiền đt cc mt bng600.000.000 đồng tin giá tr chi phí
đầu tư thi công, trang thiết b, máy móc).
[2.2] Xét yêu cầu của Nguyên đơn về việc buộc Bị đơn hoàn tr ngay mt
ln 240.000.000 đồng tiền nhượng quyền thương hiệu.
Như đã phân tích trên, các bên tha thun trong Hp đồng, Shin M
gi vai trò nhà đầu tư toàn b ngun tài chính (bao gm chi phí s dng
thương hiu, chi phí thuê mt bng, chi phí thi công xây dng ca hàng, chi phí
mua sm trang thiết b...) để kinh doanh ca hàng đồ ung. Công ty đã vi phạm
thỏa thuận trong Hợp đồng nên số tiền 300.000.000 đồng Công ty phải trả lại
cho Nguyên đơn. Tuy nhiên, Nguyên đơn chỉ yêu cầu Công ty trả 240.000.000
đồng tnguyện lợi cho Bị đơn nên Hội đồng xét x chp nhn yêu cu
8
này của Nguyên đơn.
[3] Về án phín sự sơ thẩm:
Bà Shin M không phải chịu án phí n sự thẩm do các yêu cầu của
Shin M được Hội đồngt xử chp nhận.
Công ty phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự quyền kháng o
theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Viện kiểm sát được quyền kháng ngh
theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 271 khoản 1 Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng n sự;
Căn cứ vào Điều 505 và 512 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b, Điều 9, Điều 26
Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn- Bà Shin M.
Buộc Công ty TNHH cung ứng P phải trả ngay một lần cho bà Shin M số
tiền 966.000.000đ (Chín trăm sáu mươi sáu triu đồng) theo Hợp đồng hp tác
kinh doanh s: 29112021/HĐHTKD/P-ShinMyungeun ngày 07/12/2021.
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty TNHH cung ứng P phải chịu án phí dân sự thẩm
40.980.000đ (Bốn mươi triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).
9
Bà Shin M không phải chịu án phí dân sthẩm. Hoàn trả cho bà Shin
M 23.640.000đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0018069 ngày 05 tháng 12 năm
2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp
trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 của
Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự
năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.1;
- CCTHADS Q.1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đức Tĩnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 404/2023/DS-ST Bản án số 404/2023/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất