Bản án số 40/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 40/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho chị Y được ly hôn với anh Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN MINH Độc lp - T do - Hnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bn án s: 40/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10/5/2023
"Vly hôn "
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch tọa phiên tòa: Lê Mỹ Huê
Các Hi thm nhân dân: - Bà Hồ Thị Hoa
- Bà Phạm Thị Việt Hồng
- Thư phiên tòa: Phan Thị Hồng Nhung - Thư ký a án nhân n
huyn An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn An Minh, tỉnh Kiên Giang
tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023, ti Phòng x án Tòa án nhân dân huyn An
Minh, tnh Kiên Giang xét x sơ thm công khai v án th s:
29/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 v việc xin ly hôn theo
Quyết định đưa v án ra xét x s: 56/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4
năm 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2023/QĐSTDS ngày 24/4/2023
gia các đương s:
1.Nguyên đơn: Chị Thị Hồng Y, sinh năm 1994 (vắng mặt)
2.Bị đơn: Anh Phan Văn Q, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: p Thạnh Hòa, Đông Thạnh, huyện An Minh, tỉnh Kiên
Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 27/01/2023 quá trình tố tụng nguyên
đơn chị Hồng Y trình bày và yêu cầu như sau:
Chị Y anh Q kết hôn với nhau năm 2015, tại Ủy ban nhân dân
Đông Thạnh được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do vợ chồng sống không
hợp với nhau, mỗi người có chướng riêng, chị và anh Q cố gắng kéo dài thời
gian để duy trì tình cảm nhưng không mang lại hiệu quả mâu thuẫn cho đến
nay. Nên ch Y quyết định làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Q.
- Về con chung: Chị Y xác định chị và anh Q chưa con chung, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vtài sản và nợ: Chị Yến xác định không tranh chấp, không yêu cầu
Tòa giải quyết.
* Bị đơn anh Phan Văn Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng
mà không ý kiến.
* Tại phn tòa:
Nguyên đơn chị Y đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Q đã được Tòa
án triệu tập đến lần hai mà vắng mặt không lý do.
* Kiểm sát viên phát biểu:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án thực hiện đầy đủ, đúng trình
tự, thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự, đối với người tham gia tố
tụng thì từ khi thụ vụ án đến nay nguyên đơn thực hiện đúng quyền nghĩa
vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của
mình theo quy định.
Ý kiến về giải quyết vụ án:
n cứ vào các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án thì xác định chị Y
anh Q đăng kết hôn 2015, trong thời gian chung sống thì phát sinh nhiều
mâu thuẫn nên chị Y khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Q. Xét thấy, hôn
nhân giữa chị Y và anh Q là hôn nhân hợp pháp. Thời gian chung sống với nhau
do có nhiều mâu thuẫn nên chị Y khởi kiện xin ly hôn với anh Q nên căn cứ vào
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi
kiện xin ly hôn của chị Y cho chị được ly hôn với anh Phan Văn Q.
- Về con chung: Chị Y xác định không con chung, nên đề nghị không
xem xét.
- Về tài sản nợ: Chị Y xác định không tranh chấp, không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Đề nghị không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra, xem
xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án tống đạt thông báo cho
anh Q biết về việc chị Y khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Q, hết thời hạn
quy định trong thông báo anh Q không ý kiến, hai lần Tòa án tổ chức phiên họp
về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải anh Q không tham
gia nên được xác định là những vụ án dân sự không tiền hành hòa giải được theo
quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án quyết định đưa vụ án ra
xét xử, sau khi nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xthì chY đơn yêu
cầu Tòa án xét xử vắng mặt chị Y, anh Q đã được Tòa án triệu tập để xét xử đến
lần thứ hai vẫn vắng mặt không do, nên XX căn cứ Điều 227, Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Y và anh Q.
[2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Y anh Q kết hôn với nhau năm
2015, trong thời gian chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn chị Y
khởi kiện yêu cầu được ly hôn đối với anh Q, xét thấy; hôn nhân giữa chị Y
anh Q xác lập năm 2015 đăng ký kết hôn nên được xác định là hôn nhân hợp
pháp, việc đăng kết hôn phù hợp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014.
[3]. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Y đối với anh Q thấy rằng; Tình trạng
hôn nhân giữa chị Y và anh Q đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, cụ thể đó là, vợ chồng
không sống chung với nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình,
mỗi người một nơi, nay chị Y khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Q, anh Q đã
được Tòa án tổ chức hòa giải nhiều lần nhưng anh Q không đến tham gia, hai
lần xét xử không mặt, xét thấy hôn nhân giữa chị Y anh Q thật sự phát
sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, HĐXX nghĩ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y,
cho chị Y được ly hôn với anh Phan Văn Q theo quy định Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình 2014.
[4]. Về con chung: Chị Y xác định chị anh Q không con chung, nên
không yêu cầu Tòa giải quyết.
[5].Vtài sản; v nợ: Chị Y xác định không tranh chấp, không yêu cầu
Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[6] Về án p dân sự thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự
thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân
sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về án phí và lệ phí của Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí lệ phí
của Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị ThHồng Y được ly hôn với anh
Phan Văn Q.
[2]. Về con chung; Vtài sản; về nợ: Chị Y xác định không tranh chấp,
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[3].Về án phí thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), án phí ly hôn.
Buộc chị Lê Thị Hồng Y phải chịu, nhưng được trừ vào 300.000 đồng mà chị đã
nộp theo biên lai số 0001101 ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành
án dân sự huyện An Minh. Chị Y đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
[4].Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án
này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản chính của bản án nay tống đât hợp lệ
theo thủ tục tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành
án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi gởi;
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện An Minh;
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS huyện An Minh; Lê Mỹ H
- UBND xã Đông Thạnh-KG.
- Lưu HS, VP.
Tải về
Bản án số 40/2023/HNGĐ-ST Bản án số 40/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất